Thuốc Nady-Empag 10 Nadyphar điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 35 phút
Thuốc Nady-Empag 10 Nadyphar điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Nady-Empag 10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 chứa hoạt chất dùng trong điều trị cho người lớn bị đái tháo đường type 2 không kiểm soát được đường huyết khi đã thực hiện kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục cho đơn trị liệu khi không dung nạp metformin hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị đái tháo đường.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Nadyphar
Số đăng ký 893110148723
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Empagliflozin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Nady-Empag 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Empagliflozin 10mg

Công dụng của Thuốc Nady-Empag 10

Chỉ định

Thuốc Nady-Empag 10 chỉ định điều trị cho người lớn bị đái tháo đường type 2 không kiểm soát được đường huyết khi đã thực hiện kèm theo chế độ ăn uống và tập thể dục:

  • Đơn trị liệu khi không dung nạp metformin.
  • Phối hợp với thuốc khác để điều trị đái tháo đường.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Hạ đường huyết trừ insulin, chất ức chế đồng vận chuyển natri - glucose 2 (SGLT2)

Mã ATC: A10B K03

Cơ chế tác động

Empagliflozin là chất ức đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2). Empagliflozin không ức chế các chất vận chuyển glucose khác vào các mô ngoại biên và chọn lọc gấp 5000 lần SGLT2 so với SGLT1, SGLT2 vận chuyển chính hấp thụ glucose trong ruột. SGLT2 hiện diện chủ yếu ở thận, vận chuyển tái hấp thu glucose từ cầu thận về hệ tuần hoàn.

Empagliflozin giảm tái hấp thu glucose ở thận. Lượng glucose được thận loại bỏ thông qua cơ chế glucose niệu phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và GFR. Ức chế SGLT2 ở bệnh nhân tiểu đường type 2 và tăng đường huyết dẫn đến bài tiết glucose dư thừa qua nước tieu. Ngoai ra, empagliflozin lam tang bai tiet natri dẫn đến lợi tiểu thẩm thấu và giảm thể tích nội mạch.

Bài tiết glucose qua nước tiểu tăng ngay sau liều empagliflozin đầu tiên và liên tục 24 giờ trong khoảng thời gian dùng thuốc. Tăng bài tiết glucose nước tiểu được duy trì đến cuối thời gian điều trị 4 tuần, trung bình khoảng 78 g/ngày. Tăng bài tiết glucose trong nước tiểu dẫn đến giảm nồng độ glucose huyết tương ngay lập tức ở bệnh nhân tiểu đường type 2.

Empagliflozin cải thiện cả mức đường huyết lúc đói và sau ăn. Cơ chế hoạt động của empagliflozin độc lập với chức năng của tế bào beta và insulin, góp phần làm giảm nguy cơ hạ đường huyết. Cải thiện chức năng tế bào beta đã được ghi nhận bằng phương pháp đánh giá ổn định nội môi-β (HOMA-β). Ngoài ra, bài tiết glucose qua nước tiểu làm giảm lượng calo, liên quan đến giảm mỡ cơ thể và giảm trọng lượng cơ thể. Khi dùng empagliflozin, glucose niệu đi kèm với lợi tiểu có thể góp phần làm giảm và duy trì huyết áp vừa phải. Tác dụng glucose niệu, natri niệu và lợi tieu thẩm thấu ở empagliflozin có thể góp phần cải thiện hiệu quả trên tim mạch.

Dược động học

Hấp thu

Empagliflozin được hấp thu nhanh qua đường uống, nồng độ đĩnh trong huyết tương 1,5 giờ sau khi uống. Sau đó, nồng độ trong huyết tương giảm theo hai pha với pha phân phối nhanh và pha chậm. Nồng độ empagliflozin 10 mg trong huyết tương AUC và Cmax là 1870 nmol/giờ/I và 259 nmol/l và với empagliflozin 25 mg x 1 lần/ngày là 4740 nmol/giờ/I và 687 nmol/l. Nồng độ toàn thân của empagliflozin tăng theo tỷ lệ liều. Các thông số dược động học đơn liều và nồng độ empagliflozin trong huyết tương tuyến tính với thời gian.

Empagliflozin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định được ước tính là 73,8 lít. Ở người tình nguyện khỏe mạnh uống dung dịch empagliflozin đánh dấu đồng vị phóng xạ C14, empagliflozin trong phân chia hồng cầu là khoảng 37% và liên kết với protein huyết tương là 86%.

Chuyển hóa

Không có chất chuyển hóa chính của empagliflozin, chất chuyển hóa đa dạng nhất là ba liên hợp glucuronid (2-, 3- và 6-O glucuronid). Nồng độ trong cơ thể của mỗi chất chuyển hóa ít hơn 10% tổng số nguyên liệu liên quan đến thuốc. Con đường chuyển hóa chính của empagliflozin là glucuronid boi uridin 5'-diphospho-glucuronosyltransferase UGT2B7, UGT1A3, UGT1A8 và UGT1A9.

Thải trừ

Thời gian bán hủy của empagliflozin được ước tính là 12,4 giờ và độ thanh thải là 10,6 l/giờ. Với liều dùng 1 lần/ngày, nồng độ empagliflozin trong huyết tương ở trạng thái ồn định đã đạt được ở liều thứ 5. Ở trạng thái ổn định, AUC tích lũy đến 22%. Khoảng 96% lượng empagliflozin được loại bỏ, qua phân (41%) và nước tiểu (54%). Phần lớn empagliflozin được thải trừ trong phân dạng nguyên vẹn và khoảng một nửa empagliflozin được bài tiết qua nước tiếu dạng nguyên vẹn.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận

Bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng (eGFR dưới 30 - dưới 90 ml/phút/1,73m2) và bệnh nhân suy thận/ bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), AUC của empagliflozin so với các đối tượng có chức năng thận bình thường tăng tương ứng khoảng 18%, 20%, 66% và 48%.

Nồng độ đỉnh của empagliflozin trong huyết tương ở những người bị suy thận trung bình và suy thận/ ESRD so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường tương tự nhau.

Nồng độ đỉnh empagliflozin trong huyết tương ở những người bị suy thận nhẹ và nặng so với những người có chức năng thận bình thường cao hơn khoảng 20%.

Độ thanh thải của empagliflozin giảm khi eGFR giảm dẫn đến tăng nồng độ empagliflozin trong huyết tương.

Suy gan

Các bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình và nặng theo phân loại Child-Pugh, AUC của empagliflozin tăng tương ứng khoảng 23%, 47% và 75% và C ... , tương ứng khoảng 4%, 23% và 48%, so với các đối tượng có chức năng gan bình thường.

Chủng tộc

Người châu Á có chỉ số khối cơ thể là 25 kg/m2, nồng độ empagliflozin trong huyết tương (AUC) được uớc tính cao hơn 13,5% so voi người không phải châu Á có cùng chỉ số khối cơ thể.

Trẻ em

Trong 1 nghiên cứu ở giai đoạn 1, các phản ứng dược động học và dược lực học quan sát được ở trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 10 tuổi đến < 18 tuổi bị đái tháo đường type 2 phù hợp với những phản ứng tìm thấy ở những người trưởng thành.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Trong các nghiên cứu độc tính lâu dài ở động vật gặm nhấm và chó, các dấu hiệu độc tính đã được quan sát thấy ở mức phơi nhiễm ≥ 10 lần liều lâm sàng của empagliflozin. Hầu hết độc tính phù hợp với tác dụng dược lý thứ phát liên quan đến mất glucose niệu và mất cân bằng điện giải bao gồm giảm trọng lượng cơ thể và mỡ cơ thể, tăng tiêu thụ thức ăn, tiêu chảy, mất nước, giảm glucose huyết và tăng các chỉ số huyết thanh khác phản ánh sự tăng chuyển hóa protein và tân tạo glucose, thay đổi về nước tiểu như đa niệu và glucose niệu, và những thay đổi vi mô bao gồm khoang hóa ở thận, một số mô mềm, mạch máu. Bằng chứng về tác dụng dược lý trên thận được quan sát trên kính hiễn vi cho thấy ở một số loài gồm giãn, khoáng hóa ống và xương chậu ở nồng độ phơi nhiễm xấp xỉ 4 lần AUC của empagliflozin 25 mg trên lâm sàng.

Empagliflozin không phải là tác nhân gây ung thư.

Trong một nghiên cứu về khả năng gây ung thư trong 2 năm, empagliflozin lên tới liều cao nhất 700 mg/kg/ngày (tương đương khoảng 72 lần nồng độ AUC tối đa của empagliflozin trên lâm sàng) không làm tăng tỷ lệ khối u ở chuột cái. Ở chuột đực, điều trị liên quan các tổn thương tăng sinh mạch máu lành tính (u máu) của hạch bạch huyết mạc treo ruột được thấy ở liều cao nhất, nhưng không phải ở mức 300 mg/kg/ngày, tương ứng khoảng 26 lần nồng độ empagliflozin tối đa trên lâm sàng. Các khối u tế bào kẽ trong tinh hoàn được quan sát thấy với tỷ lệ cao hơn ở chuột ở mức ≥ 300 mg/kg/ngày, nhưng không phải ở mức 100 mg/kg/ngày, tương ứng với khoảng 18 lần nồng độ empagliflozin tối đa trên lâm sàng. Cả hai khối u đều phổ biến ở chuột và duờng như không liên quan đến con người.

Empagliflozin không làm tăng tỷ lệ khối u ở chuột cái với liều lên tới 1000 mg/kg/ngày, tương ứng với khoảng 62 lần nồng độ empagliflozin tối đa trên lâm sàng. Empagliflozin gây ra khối u thận ở chuột đực ở mức 1000 mg/kg/ngày, nhưng không phải ở mức 300 mg/kg/ngày, tương ứng khoảng 11 lần nồng độ empagliflozin tối đa trên lâm sàng.

Các khối u này phụ thuộc vào khuynh hướng di truyền tự nhiên của chuột đực đối với bệnh lý thận và con đường trao đổi chất không phản ánh giống như trên người. Các khối u thận ở chuột đực được coi là không liên quan đến con người.

Ở nồng độ đủ vượt quá nồng độ ở người sau liều điều trị, empagliflozin không có tác dụng phụ đối với khả năng sinh sản hoặc phát triển phôi thai giai đoạn sớm.

Empagliflozin không gây quái thai khi dùng trong thời kỳ phát triển cơ quan ở thai nhi. Chỉ với liều độc của mẹ, empagliflozin gây ra xương chân tay bị cong ở chuột con và làm tăng mất phôi ở thỏ.

Trong các nghiên cứu độc tính trước và sau khi sinh ở chuột, cho thấy giảm sự tăng cân của chuột mẹ ở nồng độ gấp khoảng 4 lần so với nồng độ empagliflozin tối đa trên lâm sàng. Dùng empagliflozin đường toàn thân bằng với nồng độ empagliflozin tối đa trên lâm sàng không cho thấy tác dụng giảm cân nặng. Sự liên quan này trên con người là không rõ ràng.

Trong một nghiên cứu độc tính trên chuột con, dùng empagliflozin cho chuột sau sinh từ ngày 21 cho đến ngày 90, giãn nhẹ ống thận và xương chậu ở chuột chưa trưởng thành chỉ ở mức 100 mg/kg/ngày (khoảng 11 lần liều tối đa trên lâm sàng của liều 25 mg). Những tác dụng này phục hồi sau 13 tuần không dùng thuốc.

Cách dùng Thuốc Nady-Empag 10

Cách dùng

Thuốc Nady-Empag 10 uống lúc no hoặc đói, nuốt nguyên viên với nước.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Liều khởi đầu 10 mg x 1 lần/ngày: Đơn trị liệu và phối hợp thuốc.

Liều khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày: Bệnh nhân dung nạp empagliflozin 10 mg x 1 lần/ngày có eGFR≥ 60 ml/phút/1,73 m2 va cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn.

Liều tối đa hàng ngày là 25 mg.

Khi dùng empagliflozin kết hợp với sulphonylure hoặc với insulin, có thể xem xét liều thấp hơn sulphonylure hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Suy thận

Hiệu quả hạ đường huyết của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận:

  • Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73m2 hoặc Clcr ≥ 60 ml/phút.
  • Không nên bắt đầu empagliflozin ở bệnh nhân eGFR < 60 ml/phút/1,73m2 hoặc Clcr < 60 ml/phút.
  • Ngưng empagliflozin khi eGFR < 45 ml/ phút/1,73m2 hoặc Clcr < 45 ml/phút.
  • Bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc Clcr < 60 ml/phút: 10 mg x 1 lần/ngày.

Không nên dùng empagliflozin ở bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) hoặc ở những bệnh nhân đang chạy thận vì sẽ không mang lại hiệu quả.

Suy gan

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng bị hạn chế và do đó không khuyến cáo sử dụng trong nhóm đối tượng này.

Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều dựa trên tuổi tác. Những bệnh nhân 75 tuổi, thường tăng nguy cơ suy giảm thể tích. Những bệnh nhân 85 tuổi, việc bắt đầu điều trị bằng empagliflozin không được khuyến cáo do kinh nghiệm điều trị hạn chế.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Liều duy nhất lên tới 800mg (tương đương 32 lần liều cao nhất khuyến cao hàng ngày) ở người khỏe mạnh va nhiều liều hàng ngày lên tới 100 mg (4 lần liều cao nhất khuyến cáo hàng ngày) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không cho thấy bất kỳ độc tính nào.

Không có kinh nghiệm với liều > 800 mg ở người.

Cách xử trí

Trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Việc loại bỏ empagliflozin bằng thẩm tách máu chưa được nghiên cứu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Phản ứng bất lợi thường xuyên nhất là hạ đường huyết khi dùng phối hợp với sulphonylure hoặc insulin.

Thường gặp, ADR > 1/100

Nấm âm đạo do Monilia, viêm âm hộ- âm đạo, viêm quy đầu và nhiễm trùng bộ phận sinh dục khác. Nhiễm trùng đường tiết niệu (bao gồm viêm bể thận và viêm niệu đạo).

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Khát nước.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa (toàn thân), phát ban.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Đi tiểu nhiều.
  • Các chỉ số xét nghiệm: Tăng lipid máu.

Ít gặp, 1/1 000 <ADR < 1/100

  • Rối loạn da và mô dưới da: Mề đay.
  • Rối loạn mạch máu: Suy giảm thể tích.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
  • Các chỉ số xét nghiệm: Tăng creatinin máu/giảm độ lọc cầu thận, tăng hematocrit (tăng creatinin và giảm độ lọc cầu thận thường thoáng qua và hồi phục sau khi ngừng thuốc, hematocrit trở về giá trị bình thường sau 30 ngày sau khi ngừng điều trị).

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA).

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.