Thuốc NadyGenor 5ml Nadyphar điều trị duy trì tăng amoniac máu (20 ống)
| Mô tả |
Thuốc NadyGenor là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9, có thành phần chính là Arginin aspartat. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị duy trì tặng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithin carbamyl transferase; điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu; điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu; điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định; bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosiccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu | Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110251923 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 20 Ống |
| Thành phần | Arginin aspartat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc NadyGenor 5ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Arginin aspartat | 1g |
Công dụng của Thuốc NadyGenor 5ml
Chỉ định
Thuốc NadyGenor được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị duy trì tặng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithin carbamyl transferase.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosiccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase.
Dược lực học
Arginin:
Arginin như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyết tụy giải phóng glucagon và insulin.
Arginin là một acid amin chủ yếu trong chu trình urê khi thiếu hụt enzym N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hoặc argininosuccinatlyase (ASL).
Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân hủy glycogen và sự tẫn tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginin kích thích giải phóng glucagon.
Nồng độ gastrin trong huyết thanh được nâng cao bởi arginin.
Thuốc ức chế cạnh tranh sự hấp thu lại của ống thận và vì thế làm tăng sự bài tiết protein trong nước tiểu gồm albumin, chuỗi nhẹ immunoglobulin và beta2 microglobulin.
Cơ chế tác dụng:
Tác dụng của arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng, prolactin, glucagon và insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết. Arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin của tuyến yên có thể do tác dụng lên vùng dưới đồi. Ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginin, còn ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.
Arginin có thể được dùng dưới dạng: Hydroclorid, acetylasparaginat, aspartat, citrat, glutamat, oxoglurat, tidiacicat, timonacicat.
Aspartat:
Dạng muối của acid aspartic.
Acid aspartic thường tồn tại dưới dạng L(-) là những acid amin không thiết yếu có trong động vật và cây cối, đặc biệt ở cây mía non và mật củ cải đường, được dùng để bổ sung vào khẩu phần ăn.
Dược động học
Arginin aspartat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc chuyển hóa mạnh ở gan, tạo thành orthinin và urê qua sự thủy phân nhóm guanidin dưới sự xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở ống thận và được hấp thu lại gần như hoàn toàn ở ống thận. Nửa đời thải trừ: 1,2 - 2 giờ.
Cách dùng Thuốc NadyGenor 5ml
Cách dùng
Dùng dưới sự giám sát của chuyên khoa.
Dùng đường uống. Ông thuốc được pha loãng với một ít nước, uống trước bữa ăn.
Liều dùng
Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphat synthetase, thiếu ornithin carbamyl transferase:
- Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
- Trẻ từ 1 tháng - > 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic hiệu:
- Trẻ sơ sinh: 100-175 mg/kg/lần; dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Trẻ từ 1 tháng -> 18 tuổi: 100-175 mg/kg/lần; dùng 3-4 lần mỗi ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu:
- Người lớn: Uống 3-6 g/ngày.
Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:
- Người lớn: Uống 6-21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g.
Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosiccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamat synthetase:
- Người lớn: Uống 3-20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh.
Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Một thuốc kháng histamin thích hợp nên có sẵn để dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Nadygenor bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Tê cóng, đau đầu. Buồn nôn, nôn. Tăng thân nhiệt.
Tác dụng khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ có thể xảy ra.
Hiếm gặp: Phù nề, đỏ, đau. Giảm lượng tiểu cầu. Phản ứng phản vệ.
Tần suất không xác định: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch. Co cứng cơ bụng có trướng bụng ở bệnh nhân có xơ gan. Gây giải phóng hormon tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.