Thuốc Naphacogyl Nam Hà phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng răng miệng (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Naphacogyl Nam Hà phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng răng miệng (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Naphacogyl là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà có thành phần hoạt chất là Acetyl spiramycin và Metronidazol được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng răng miệng và phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Nam Hà
Số đăng ký 893115102724
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Metronidazole, Acetyl Spiramycin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Naphacogyl

Thông tin thành phần Hàm lượng
Metronidazole 125mg
Acetyl Spiramycin 100mg

Công dụng của Thuốc Naphacogyl

Chỉ định

Thuốc Naphacogyl được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tê bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Dược lực học

Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng MycoplasmaToxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin.

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis và trên vi khuẩn kị khí. Metronidazol không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.

Dược động học

Acetyl spiramycin hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn. Chuyển hóa ở gan cho ra chất chuyển hóa chưa rõ cấu trúc hóa học nhưng có hoạt tính. Thải trừ qua nước tiểu và mật. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 8 giờ. Acetyl spiramycin qua sữa mẹ.

Metronidazol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khoảng 10 - 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu, nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ.

Cách dùng Thuốc Naphacogyl

Cách dùng

Thuốc Naphacogyl dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia 2 lần.

Trẻ em 10 - 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia 2 lần.

Trẻ em 5 - 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày, chia 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn và mất điều hoà. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Naphacogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không rõ tần suất, ADR: 

Tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm lưỡi, viêm miệng.

Miễn dịch: Nổi mề đay.

Huyết học: Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc.

Thần kinh: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.

Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.

Khác: Vị kim loại trong miệng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Naphacogyl, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.