Thuốc nhỏ mắt Naphacollyre Nam Hà điều trị nhiễm khuẩn mắt (8ml)
| Mô tả |
Naphacollyre của Công ty CPDP Nam Hà, thành phần chính là natri sulfacetamid, chlorpheniramin maleat, naphazolin nitrat, berberin hydroclorid. Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn. Naphacollyre được bào chế dạng dung dịch nhỏ mắt, đóng gói theo quy cách lọ 8 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Nam Hà |
| Số đăng ký | VD-24677-16 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Quy cách | Chai |
| Thành phần | Chlorpheniramine Maleate, Naphazolin nitrat, Berberin hydroclorid... |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Naphacollyre
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Chlorpheniramine Maleate | 20mg |
| Naphazolin nitrat | 25mg |
| Berberin hydroclorid | 2mg |
| Natri sulphacetamid | 10mg |
Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Naphacollyre
Chỉ định
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt kèm theo các triệu chứng xung huyết gây đỏ mắt, ngứa mắt, kích ứng mắt...
Dược lực học
Natri sulfacetamid là một dẫn chất sulfonamid dễ tan trong nước, cho dung dịch trung tính nên ít kích ứng kết mạc hơn các sulfonamid khác và thường được dùng làm thuốc nhỏ mắt. Natri sulfacetamid tường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng ở nồng độ rất cao có thể có tác dụng diệt khuẩn.
Naphazolin nitrat là một thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng gây co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, làm giảm sưng và xung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.
Chlorpheniramin maleat: Là một kháng histamin, có tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm kết mạc, mỏi mắt, ngứa mắt do đị ứng.
Berberin hydroclorid có phổ kháng khuẩn rộng đối với một số chủng gram (+) và gram (-).
Dược động học
Thuốc nhỏ mắt có tác dụng tại chỗ.
Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Naphacollyre
Cách dùng
Thuốc dùng nhỏ mắt.
Liều dùng
Nhỏ mắt mỗi lần 2 - 3 giọt, 4 - 5 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngộ độc do quá liều (dùng tại chỗ liều quá cao hoặc uống nhầm) có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương như hạ nhiệt, tim đập chậm, ra mồ hôi, buồn ngủ, co giật, hôn mê đặc biệt ở trẻ em.
Xử trí: Chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và bổ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
-
Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Chưa có báo cáo.
Không xác định tần suất
-
Mắt: Xung huyết, sưng, ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nam Hà