Viên nén Natecal D3 Italfarmaco điều trị và phục hồi thiếu vitamin D (60 viên)
| Mô tả |
Thuốc Natecal D3 là sản phẩm của Italfarmaco S.p.A, có thành phần chính gồm Calcium (dưới dạng calci carbonat) 600 mg và Cholecalciferol (vitamin D3) 400 IU. Thuốc dùng để điều trị và phục hồi sự thiếu vitamin D kết hợp với calci ở người cao tuổi, bổ sung vitamin D và calci như hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu ở bệnh nhân loãng xương mà được chẩn đoán là thiếu vitamin D kết hợp với calci hoặc có nguy cơ cao thiếu vitamin D và calci. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Italfarmaco |
| Số đăng ký | 800100014724 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 60 viên |
| Thành phần | Calcium, Cholecalciferol |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Ý |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên nén Natecal D3
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcium | 600mg |
| Cholecalciferol | 400IU |
Công dụng của Viên nén Natecal D3
Chỉ định
Thuốc Natecal D3 được chỉ định dùng trong các trường hợp: Phục hồi sự thiếu vitamin D kết hợp với calci ở người cao tuổi, bổ sung vitamin D và calci như hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu ở bệnh nhân loãng xương mà được chẩn đoán là thiếu vitamin D kết hợp với calci hoặc có nguy cơ cao thiếu vitamin D và calci.
Dược lực học
Natecal D3 là sự phối hợp của calci và vitamin D.
Vitamin D giúp phục hồi sự thiếu vitamin D của cơ thể. Nó làm tăng sự hấp thu calci trong ruột. Lượng vitamin D tối ưu nhất cho người cao tuổi là 500 - 1000 IU/ngày.
Calci giúp bổ sung sự thiếu calci trong chế độ ăn. Thông thường nhu cầu calci ở người cao tuổi là 1500 mg/ngày.
Vitamin D điều trị chứng cường tuyến cận giáp thứ phát ở người cao tuổi.
Dược động học
Calci carbonat
Trong dạ dày, calci carbonat giải phóng calci phụ thuộc vào độ pH. Calci uống dưới dạng calci carbonat được hấp thu từ 20 - 30% và sự hấp thu xảy ra phần lớn ở tá tràng qua cơ chế chuyên chở tích cực phụ thuộc vitamin D bão hòa. Calci được bài tiết qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Sự bài tiết calci qua nước tiểu phụ thuộc vào sự lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận của calci.
Cholecalciferol (vitamin D3)
Vitamin D được hấp thu ở ruột non, sau đó gắn kết với a-globulin đặc hiệu và vận chuyển đến gan, tại gan được chuyển hóa thành 25-hydroxy-cholecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa lần hai thành 1,25-dihydroxy-cholecalciferol ở thận. Dạng chuyển hóa này sẽ làm tăng sự hấp thu calci, Vitamin D dạng không chuyển hóa được tích trữ trong các mô như mô mỡ và cơ. Vitamin D được bài tiết qua phân và nước tiểu.
Cách dùng Viên nén Natecal D3
Cách dùng và liều dùng
Người lớn và người cao tuổi
1 viên/lần x 2 lần/ngày (sáng, chiều). Nên giảm liều trong các trường hợp phải kiểm soát nồng độ calci được chỉ ra trong mục Thận trọng và tương tác thuốc.
Nên ngậm viên thuốc, không nên nuốt nguyên viên thuốc.
Tốt nhất nên dùng thuốc sau bữa ăn.
Phụ nữ mang thai
1 viên/ngày.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Quá liều có thể dẫn đến tăng nồng độ vitamin trong máu và tăng nồng calci trong máu và trong nước tiểu. Triệu chứng của tăng calci huyết có thể gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, khát nước, tiểu nhiều, đau xương, nhiễm calci thận, sỏi thận và trong những trường hợp nặng có thể bị loạn nhịp tim. Tăng calci huyết cao có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ calci cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận vĩnh viễn và vôi hóa mô mềm.
Xử trí
Phải ngừng sử dụng calci và vitamin D. Cũng phải ngừng điều trị với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, lithi, vitamin A, vitamin D và glycoside tim. Làm rỗng dạ dày ở bệnh nhân không còn tỉnh táo. Bù nước và tùy vào mức độ nghiêm trọng có thể điều trị riêng biệt hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu quai thận, các biphosphonate, calcitonin và các corticosteroid. Các chất điện giải huyết thanh, chức năng thận và sự tiểu tiện phải được theo dõi. Trong những trường hợp nặng, ECG và CVP nên được thực hiện.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Natecal D3, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ dưới đây được phân loại theo các cơ quan hệ thống và tần suất xảy ra. Các tần suất như sau: Rất thường gặp (1/10), thường gặp (> 1/100, <1/10), không thường gặp (2 1/1,000, <1/100), hiếm gặp (2 L/10,000, <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10,000), không biết (không thể ước tính từ những dữ liệu có sẵn).
Không thường gặp
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu.
Hiếm khi
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau dạ dày và tiêu chảy.
Hiếm gặp
- Rối loạn dưới da và da: Ngứa, phát ban, mày đay.
Không biết
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng nặng như phù mạch hoặc phù thanh quản.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Chống chỉ định
Sỏi thận, Tăng canxi máu, Tăng canxi niệu, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Italfarmaco