Dịch truyền Natri Clorid 3% Fresenius Kabi bổ sung natri clorid (100ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 13 phút
Dịch truyền Natri Clorid 3% Fresenius Kabi bổ sung natri clorid (100ml)
Mô tả

Natri Clorid 3% của công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam sản xuất, thành phần chính natri clorid.

Đây là thuốc dùng cho trường hợp thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh, ngoài ra, thuốc còn được dùng khi giảm natri và clorid huyết do dùng dịch không có natri trong nước và điện giải trị liệu và khi xử lý 2 trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Fresenius Kabi
Số đăng ký VD-23170-15
Dạng bào chế Dung dịch tiêm truyền
Quy cách Chai x 100ml
Thành phần Natri clorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dịch truyền Natri Clorid 3%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Natri clorid 3g

Công dụng của Dịch truyền Natri Clorid 3%

Chỉ định

Thuốc Natri Clorid 3% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh, (thiếu hụt natri clorid nghiêm trọng có thể xảy ra khi có suy tim hoặc giảm chức năng thận, hoặc trong khi phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật).

  • Trường hợp giảm natri và clorid huyết do dùng dịch không có natri trong nước và điện giải trị liệu, và khi xử lý trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước (thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong các xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo).

Dược lực học

Natri là cation chính của dịch ngoại bào, clorid là anion chính của dịch ngoại bào, có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.

Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hoà cân bằng kiềm - toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh.

Dược động học

Hấp thu nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.

Cách dùng Dịch truyền Natri Clorid 3%

Cách dùng

Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch lớn, không được để thuốc thoát mạch.

Liều dùng

Liều thông thường ban đầu tiêm tĩnh mạch là 100ml tiêm trong 1 giờ, trước khi tiêm thêm, cần phải định lượng nồng độ điện giải trong huyết thanh bao gồm cả clorid và bicarbonat, tiêm truyền tĩnh mạch không được vượt quá 100ml/giờ.

Dung dịch ưu trương đậm đặc cần thận trọng khi sử dụng, cần theo dõi điện giải đồ trong quá trình điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co cứng bụng, khát, giảm nước mắt và nước bọt, hạ kali huyết, tăng natri huyết, vã mồ hôi, sốt cao, tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên và phù phổi, ngừng thở, nhức đầu, hoa mắt, co giật, hôn mê và tử vong.

Điều trị

Khi có tăng natri huyết, nồng độ natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 - 12mmol/l hàng ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch natri clorid nhược trương và đẳng trương (nhược trương đối với người bệnh ưu trương), khi thận bị thương tổn nặng, cần thiết, có thể thẩm phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc dùng tiêm truyền tại cơ sở y tế nên không có nguy cơ quên liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Natri Clorid 3%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch. Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra.

  • Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết và lượng clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Nhiễm độc thai nghén, Suy thận, Suy tim, Cao huyết áp, Nóng gan, Phù phổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.