Viên nén Natrilix SR Servier điều trị tăng huyết áp nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Natrilix Sr được sản xuất bởi Les Laboratoires Servier Industrie (Pháp), thành phần chính là Indapamide, là thuốc được dùng chỉ định ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Servier |
| Số đăng ký | 300110032225 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim giải phóng kéo dài |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Indapamide |
| Nhà sản xuất | Pháp |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Natrilix SR
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Indapamide | 1.5mg |
Công dụng của Viên nén Natrilix SR
Chỉ định
Thuốc Natrilix Sr được chỉ định dùng trong trường hợp sau:
- Bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng
Indapamide là dẫn xuất sulphonamide có một vòng indole và chính vòng indole này dẫn đến tác dụng dược lý của càc thuốc lợi tiểu thiazide. Lợi tiểu này ức chế sự tái hấp thu natri ở giai đoạn pha loãng của ống thận.
Nó làm tăng sự bài tiết natri và clorid vào nước tiểu và một phần làm tăng bài tiết kali và magie, do đó làm tăng lượng nước tiểu và có tác dụng hạ huyết áp.
Tác dụng dược lực
Các nghiên cứu trên pha II và pha III sử dụng đơn trị liệu đã chứng minh hiệu quả hạ huyết áp kéo dài 24 giờ. Điều này hiện diện ở liều có tác dụng lợi tiểu nhẹ.
Tác dụng chống tăng huyết áp của indapamide liên quan tới việc cải thiện độ chun giãn động mạch và giảm kháng lực tiểu động mạch và giảm tổng kháng lực ngoại biên.
Indapamide làm giảm phì đại thất trái.
Thiazide và và các thuốc lợi tiểu liên quan đến thiazide có tác dụng hạ huyết áp bình nguyên khi nằm ngoài khoảng liều nhất định, trong khi các tác dụng phụ tiếp tục tăng. Không nên tiếp tục tăng liều nếu điều trị không hiệu quả.
Trên các bệnh nhân tăng huyết áp dùng ngắn ngày, trung bình và dài ngày cho thấy indapamide:
-
Không làm ảnh hưởng tới chuyển hóa lipid: Các triglyceride, LDL - cholesterol và HDL - cholesterol
-
Không có ảnh hưởng tới chuyển hóa hydrat cacbon, ngay cả ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường.
Dược động học
Natrilix Sr cung cấp dạng giải phóng kéo dài dựa trên hệ thống chất nền, trong đó hoạt chất được phân tán trong một khung đỡ cho phép phóng thích kéo dài indapamide.
Hấp thu
Phần indapamide phóng thích được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua ống tiêu hóa dạ dày ruột.
Ăn làm tăng nhẹ tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến lượng thuốc được hấp thu.
Nống độ đỉnh trong huyết thanh sau liều đơn đạt được khoảng 12 giờ sau khi uống thuốc, sử dụng lặp lại làm giảm sự biến thiên nồng độ trong huyết thanh giữa hai liều.
Có biến thiên giữa các các thể.
Phân bố
Sự gắn kết của indapamide với protein huyết tương là 79%. Thời gian bán thải trong huyết tương là 14 đến 24 giờ (trung bình 18 giờ). Trạng thái ổn định đạt được sau 7 ngày. Sử dụng liều lặp lại không gây tích lũy thuốc.
Chuyển hóa
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70%) và qua phân (22%) dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
Những người có nguy cơ cao
Các thông số dược động học không thay đổi trên bệnh nhân suy thận.
Cách dùng Viên nén Natrilix SR
Cách dùng
Thuốc Natrilix Sr dùng đường uống.
Liều dùng
Một viên trong 24 giờ, tốt nhất nên uống vào buổi sáng, nên nuốt cả viên thuốc với nước và không nhai.
Liều cao hơn không cải thiện tác dụng chống tăng huyết áp nhưng sẽ làm tác dụng lợi tiểu tăng thêm.
Suy thận
Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút), chống chỉ định dùng thuốc này.
Thiazide và các thuốc lợi tiểu liên quan đến thiazide chỉ hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ.
Suy gan
Chống chỉ định điều trị cho bệnh nhân suy gan nặng.
Người lớn tuổi
Ở bệnh nhân lớn tuổi, liều dùng phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine, thông số liên quan đến tuổi, cân nặng và giới tính. Bệnh nhân lớn tuổi có thể được điều trị bằng Natrilix Sr nếu chức năng thận bình thường hoặc chỉ suy giảm nhẹ.
Bênh nhi
Độ an toàn và hiệu quả của Natrilix Sr trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Hiện không có dữ liệu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Indapamide không cho thấy độc tính ở liều tới 40mg, nghĩa là 27 lần liều điều trị.
Dấu hiệu của ngộ độc cấp tính là rối loạn nước và điện giải (hạ natri máu và hạ kali máu). Các dấu hiệu lâm sàng có thể là buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, chuột rút, chóng mặt, uể oải, lú lẫn, chứng tiểu nhiều hoặc thiểu niệu có thể dẫn đến vô niệu (do giảm thể tích máu)
Cách xử trí
Biện pháp đầu tiên là thải trừ nhanh thuốc ra khỏi dạ dày hoặc dùng than hoạt tính, tiếp theo là phục hồi tuần hoàn và cân bằng nước/điện giải tới trị số bình thường ở trung tâm chuyên khoa.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Natrilix Sr, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10)
-
Rối loạn da và mô dưới da: Các phản ứng quá mẫn, các phát ban dát sần.
Không thường gặp (> 1/1000 đến < 1/100)
-
Các rối loạn tiêu hóa: Nôn.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Ban xuất huyết.
Hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000)
-
Các rối loạn thần kinh: Chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, dị cảm.
-
Các rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, khô miệng.
Rất hiếm gặp (> 1/100000 đến < 1/10000)
-
Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng calci huyết.
-
Các rối loạn tim: Loạn nhịp tim.
-
Các rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
-
Các rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, chức năng gan bất thường.
-
Các rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận.
Không xác định tần suất
-
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất kali với hạ kali máu, đặc biệt nghiêm trọng ở những người có nguy cơ cao, hạ natri máu.
-
Các rối loạn thần kinh: Ngất.
-
Các rối loạn về mắt: Cận thị, mờ mắt, giảm thị lực.
-
Các rối loạn tim: Xoắn đỉnh (có khả năng gây tử vong).
-
Các rối loạn chức năng gan: Khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy gan.
-
Rối loạn da và mô mềm dưới da: Có thể làm xấu đi bệnh lupus ban đỏ hệ thống cấp tính bị trước đó.
-
Các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
-
Các xét nghiệm: Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, tăng glucose máu, tăng acid uric, tăng nồng độ các men gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Hạ kali máu, Phát ban
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Tiểu đường
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Servier