Thuốc Natrofen Cefprozil 500mg Remedina điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da (3 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc Natrofen Cefprozil 500mg Remedina điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da (3 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Natrofen là sản phẩm của REMEDINA S.A. (Hy Lạp). Đây là thuốc được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hy Lạp Remedina
Số đăng ký 520110786824
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 4 Viên
Thành phần Cefprozil
Nhà sản xuất Hy Lạp
Nước sản xuất Hy Lạp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Natrofen Cefprozil 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefprozil 500mg

Công dụng của Thuốc Natrofen Cefprozil 500mg

Chỉ định

Thuốc Natrofen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp tính và viêm tai giữa cấp tính có mủ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi.
  • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Nhiễm trùng da không biến chứng, đối với trường hợp áp xe, thường yêu cầu phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp tính…

Cần thực hiện các nghiên cứu về số lượng cũng như tính nhạy cảm của vi khuẩn, nếu có thể, nên xác định mức độ nhạy cảm của các tác nhân gây bệnh có hay không có tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Staphylococus pyogenes.

Dược lực học

Cefprozil là một kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm Cephalosporin. Cefprozil là một kháng sinh thế hệ 2, giống như các thuốc thuộc nhóm Cephalosporin khác. Cefprozil tác dụng theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp peptidoglican, từ đó ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefprozil tác dụng trên các vi khuẩn gram (+), vi khuẩn gram (-) và một vài vi khuẩn kỵ khí, phổ tác dụng của cefprozil được trình bày dưới đây:

Vi khuẩn gram (+):

Staphylococci: Staphylococcus aureaus (chỉ tác dụng trên chủng còn nhạy cảm với methicillin, Natrofen không có tác dụng trên tụ cầu đã kháng methicilin). Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warneri.

Streptococci: Streptococcus pyogenes (Strepcococci nhóm A). Streptococcus Agalactiae (Streptococci nhóm B). Streptococcus pneumonia, Streptococci nhóm C, D, F và G...

Vi khuẩn gram (-):

Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophilus influenza (kể cả chúng có thể tổng hợp enzyme beta-lactamase), Citrobacter diverus, Eschelia coli Klebsiella pneumoniae. Neisseria gonorrhoeae (kể cả chúng có khả năng tổng hợp penicillinase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.

Đối với các nhiễm khuẩn do Citrobacter diversus và Klebsiella pneumonia, trước khi tiến hành điều trị cần phải kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Natrofen gần như không có tác dụng trên các chủng Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia và Serratia spp., Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn kỵ khí:

Prevotella melaninogenicus (hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng Natrofen), Clostridium difficile. Clostridium perfrigens. Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Proionibacterium acnes.

Dược động học

Cefprozil hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống của cefprozil vào khoảng 90%, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thụ và nồng độ của thuốc trong máu, nhưng kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 15 - 45 phút.

Cefprozil liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 36%, và không phụ thuộc vào liều dùng trong khoảng từ 2 mcg/ml đến 20 mcg/ml. Thời gian bán thải trung bình ở điều kiện bình thường là 1,3 giờ. Không tìm thấy bằng chứng về sự tích lũy thuốc ở người có chức năng thận bình thường khi dùng liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Cefprozil bài tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ (dưới 0,3% liều).

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 60% thuốc được thải trừ ở dạng ban đầu qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trong 4 giờ đầu khi dùng thuốc với liều 500 mg, nồng độ trung bình của thuốc trong nước tiểu xấp xỉ 450 mcg/ml.

Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài và có thể lên tới 5,2 giờ, Ở những bệnh nhân đã mất hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán thải trung bình của cefprozil vào khoảng 5,9 giờ, trong trường hợp chạy thận nhân tạo, thời gian này rút ngắn còn 2,1 giờ.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, các thông số dược động học không có sự khác biệt đối với người bình thường.

Dược động học trên người già: Sau khi tiêm cefprozil 1 g một liều duy nhất. AUC trung bình quan sát được ở người già khỏe mạnh cao hơn khoảng 35 - 60% so với người bình thường, và ở nữ giới cao hơn so với nam giới khoảng 15 - 20%.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 - 2 giờ dùng thuốc, và thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Khi sử dụng cefprozil cho bệnh nhi với liều đơn 15 mg/kg thì AUC tương đương khi dùng liều 500 mg ở người lớn.

Cách dùng Thuốc Natrofen Cefprozil 500mg

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống trước/trong hoặc sau bữa ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo của cefprozil đối với nhóm đối tượng cụ thể và loại nhiễm khuẩn được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây:

Đối tượng/Loại nhiễm khuẩnLiều dùng (mg)Thời gian điều trị (ngày)
Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 13 tuổi)  
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên  
Viêm họng/viêm amidan500 mg mỗi 24 giờ *10*
Viêm xoang cấp (đối với nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng, nên dùng liều cao hơn)250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ10
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới  
Nhiễm khuẩn cấp hai của viêm phế quản cấp và đợt nhiễm khuẩn cấp tính của viêm phế quản mạn 500 mg mỗi 12 giờ10
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da  
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ10
Trẻ em (2 tuổi - 12 tuổi)  
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên  
Viêm họng, viêm amidan7,5 mg/kg mỗi 12 giờ10*
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da *  
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng20 mg/kg mỗi 24 giờ10
Trẻ nhỏ (6 tháng - 12 tuổi)  
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên *  
Viêm tai giữa15 mg/kg mỗi 12 giờ10
Viêm xoang cấp (đối với nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng, nên dùng liều cao hơn)7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ10

* Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi Streptococcus pyogenes, cefprozil nên được sử dụng trong thời gian ít nhất là 10 ngày.

* Không vượt quá liều dùng khuyến cáo cho người lớn.

Chú ý: Đối với các liều dùng dưới 500 mg/lần dùng, sản phẩm này không thích hợp, đề nghị tham khảo sử dụng các dạng bào chế hoặc liều dùng thích hợp.

Suy thận

Cefprozil có thể được chỉ định cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Liều dùng và thời gian đưa thuốc sẽ được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin của bệnh nhân theo bảng dưới đây:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều dùng (mg)Thời gian đưa thuốc
0 - 120Không đổiKhông đổi
0 - 29*½ liềuKhông đổi

Cefprozil bị loại bỏ trong quá trình lọc máu, do đó, thuốc nên được sử dụng sau khi kết thúc quá trình lọc máu.

Suy gan

Không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều đơn 5000 mg/kg cefprozil đường uống không gây tử vong hoặc dấu hiệu của nhiễm độc ở chuột cống mới sinh, cai sữa hoặc trưởng thành và chuột nhắt trưởng thành. Liều đơn 3000 mg/kg đường uống gây tiêu chảy và ăn mất ngon ở khi cynomolgus nhưng không gây tử vong.

Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn của cefprozil tương tự như các cephalosporin đường uống khác. Nói chung thuốc được dung nạp tốt, khoảng 2% bệnh nhân phải ngừng sử dụng cefprozil do gặp phải các tác dụng bất lợi.

Các tác dụng bất lợi thường gặp nhất quan sát được ở bệnh nhân điều trị với cefprozil được liệt kê dưới đây:

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%).
  • Gan - mật: Tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (2%), phosphatase kiềm (0,2%), và bilirubin (< 0,1%). Giống như các kháng sinh penicillin và cephalosporin khác, vàng da ứ mật cũng được báo cáo với tỷ lệ hiếm gặp.
  • Quá mẫn: Phát ban (0,9%), ngửa (0,1%). Các phản ứng này được báo cáo thường xuyên hơn ở trẻ em so với người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng này thường xuất hiện một vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm dần trong vòng vài ngày sau khi kết thúc điều trị.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt (1%), tăng động, đau đầu, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn và buồn ngủ đã được báo cáo với tỷ lệ hiếm gặp (< 1%). Tất cả các tác dụng bất lợi này đều có thể hồi phục.
  • Máu: Giảm số lượng tế bào bạch cầu (0,2%), giảm bạch cầu ưa eosin (2,3%).
  • Thận: Tăng BUN (chỉ số Blood urea nitrogen) (0,1%), tăng nồng độ creatinin máu (0,1%).
  • Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa sinh dục và viêm âm đạo (1,6%).

Các phản ứng phụ sau đây, không xét đến quan hệ nhân quả với cefprozil, đã được báo cáo hiếm gặp trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường: Sốc phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng màng giả), hồng ban đa dạng, sốt, các phản ứng như bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens- Johnson, và giảm tiểu cầu.

Chú ý dành cho nhóm cephalosporin

Ngoài các tác dụng không mong muốn được liệt kê trên đây, các tác dụng không mong muốn hoặc thay đổi trong kết quả xét nghiệm sau được báo cáo với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin:

Thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, rối loạn chức năng thận, hoại tử thượng bì nhiễm độc, kéo dài thời gian prothrombin, dương tính giả test Coombs, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt.

Một vài kháng sinh cephalosporin được cho có khả năng gây động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, khi không giảm liều. Nếu xuất hiện cơn co giật liên quan đến thuốc, ngừng sử dụng thuốc. Có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.