Hỗn dịch xịt mũi Nazoster 0.05% Nasal Spray Santa điều trị viêm mũi dị ứng (18g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Hỗn dịch xịt mũi Nazoster 0.05% Nasal Spray Santa điều trị viêm mũi dị ứng (18g)
Mô tả

Thuốc Nazoster 0,05% của nhà sản xuất Santa Farma, có thành phần chính mometasone furoate, đây là thuốc dùng để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi quanh năm. Thuốc xịt Nazoster 0,05% được chỉ định để điều trị polyp mũi ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thổ Nhĩ Kỳ SANTA
Số đăng ký 868110010924
Dạng bào chế Hỗn dịch xịt mũi
Quy cách Hộp x 18g
Thành phần Mometason furoat
Nhà sản xuất Thổ Nhĩ Kỳ
Nước sản xuất Thổ Nhĩ Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Hỗn dịch xịt mũi Nazoster 0.05%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Mometason furoat 50mcg

Công dụng của Hỗn dịch xịt mũi Nazoster 0.05%

Chỉ định

Thuốc Nazoster được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc xịt mũi Nazoster 0,05% được chỉ định để sử dụng ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi quanh năm.
  • Thuốc xịt mũi Nazoster 0,05% được chỉ định để điều trị polyp mũi ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Dược lực học

Mometasone furoate là một glucocorticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở các liều không có tác dụng toàn thân.

Có lẽ, cơ chế tác dụng kháng dị ứng và kháng viêm của mometasone furoate dựa vào sự ức chế các chất trung gian gây phản ứng dị ứng.

Mometasone ức chế đáng kể sự phóng thích leucotrienes từ tế bào bạch cầu ở bệnh nhân dị ứng. Ngoài ra, nó là một chất ức chế rất mạnh việc sản xuất Th2 cytokines, IL - 4 và IL - 5, từ tế bào CD4+T ở người.

Trong thử nghiệm tế bào, mometasone furoate ít nhất mạnh gấp 10 lần hơn steroid khác (beclometasone dipropionate - BDP - betametasone, hydrocortisone và dexametasone) trong ức chế tổng hợp và phóng thích IL - 1, IL - 6 và TNFα. Trong sự ức chế sự sản xuất IL - 5, mometasone furoate (ICM = 0,12Nm) ít nhất mạnh gấp 6 lần hơn BDP và betametasone.

Hơn nữa, mometasone furoate được xem là một chất ức chế mạnh việc tổng hợp leucotriene hơn BDP trong bạch cầu hỗn hợp ở bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm.

Trong các nghiên cứu dùng các kháng nguyên đường mũi, mometasone furoate cho thấy tác dụng kháng viêm ở cả đáp ứng dị ứng sớm và muộn. Điều này đã được chứng minh bởi sự giảm histamine và các bạch cầu ưa eosin (so với giả dược), bạch cầu trung tính và giảm protein kết dính tế bào biểu mô (so với khởi phát).

Hiệu quả lâm sàng rõ rệt bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau liều đầu tiên.

Dược động học

Hấp thu

Mometasone furoate dùng dạng xịt mũi có sinh khả dụng toàn thân không đáng kể (≤ 0,1%). Hỗn dịch mometasone furoate hấp thụ kém ở đường tiêu hóa; một lượng nhỏ có thể được nuốt và hấp thụ trải qua một quá trình chuyển hóa bước đầu rộng rãi trước khi thải trừ theo nước tiểu và mật.

Phân phối

Trong thử nghiệm phòng thí nghiệm, Protein gắn kết mometasone furoate đã được báo cáo 98 - 99% có nồng độ giới hạn 5 - 500ng/ml.

Chuyển hóa

Các nghiên cứu đã cho thấy nuốt và hấp thụ mometasone furoate được chuyển hóa rộng rãi và biến đổi thành nhiều chất chuyển hóa. Không có chất chuyển hóa chính nào tìm thấy trong huyết tương.

Một trong những chất chuyển hóa ít ỏi được chuyển thành trong phòng thí nghiệm là 6β - hydroxy - mometasone furoate. Chất chuyển hóa hình thành trong microsomes ở gan người được kiểm soát bởi cytochrome P - 450 3A4 (CYP3A4).

Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải huyết tương có hiệu quả của mometasone furoate là 5,8 giờ. Bất kỳ loại thuốc được hấp thu chủ yếu được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua mật và tỷ lệ giới hạn qua nước tiểu.

Cách dùng Hỗn dịch xịt mũi Nazoster 0.05%

Cách dùng

Nhẹ nhàng lắc lọ và gỡ bỏ nắp bảo vệ.

Nhẹ nhàng làm sạch mũi.

Bịt một bên mũi, đặt đầu phun trong lỗ mũi còn lại. Giữ bình thẳng trong khi đầu của bạn hơi nghiêng về phía trước.

Bắt đầu thở chậm và xịt vào mũi bằng cách bấm ngón tay một lần đồng thời phải hít vào.

Thở ra bằng miệng: Lặp lại tiến trình trong bước 4 lại một lần nữa vào cùng một lỗ mũi.

Lấy lọ ra khỏi mũi ra và thở ra qua miệng.

Lặp lại tiến trình từ bước 3 - 6 cho lỗ mũi còn lại.

Sau khi sử dụng, lau bình xịt bằng khăn sạch hoặc khăn giấy và đóng nắp.

Liều dùng

Khi sử dụng lần đầu tiên, hoặc nếu đầu bơm xịt không được sử dụng hơn 14 ngày, nên xịt thử khoảng 6 hoặc 7 lần cho đến khi thấy rằng thuốc được xịt dễ dàng, dễ điều chỉnh phun bơm.

Mỗi nhát xịt chứa khoảng 100μg hỗn dịch mometasone furoate chứa mometasone furoate monohydrate tương đương với 50 microgram mometasone furoate.

Lắc kỹ trước khi sử dụng.

Bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa hay viêm mũi quanh năm

Người lớn (bao gồm cả bệnh nhân cao tuổi) và trẻ em trên 12 tuổi:

Liều khuyến cáo thông thường là 2 lần xịt cho dự phòng và điều trị thường với tổng liều hàng ngày là 200microgam chia thành hai nhát xịt 50microgram vào cả hai lỗ mũi mỗi ngày một lần.

Sau khi các triệu chứng được kiểm soát, liều duy trì có thể được hạ xuống tổng liều hàng ngày là 100microgram chia thành 1 nhát xịt vào cả 2 lỗ mũi.

Nếu các triệu chứng không được kiểm soát đầy đủ, liều tối đa hàng ngày có thể được tăng lên tổng số là 400microgram như 4 nhát xịt vào cả 2 lỗ mũi. 

Sau khi các triệu chứng được kiểm soát, khuyến cáo giảm liều. Hiệu quả lâm sàng nhanh, rõ rệt sau 12 giờ kể từ khi dùng liều đầu tiên.

Trẻ em từ 3 đến 11 tuổi:

Tổng liều hàng ngày khuyến cáo là 100microgram chia thành một nhát xịt 50microgram vào cả 2 lỗ mũi một lần một ngày. Sử dụng cho trẻ em nhỏ cần được thực hiện với sự trợ giúp của người lớn.

Điều trị bệnh Polyp mũi

Liều khuyến cáo thông thường để điều trị polyp mũi là 2 lần xịt (50 microgram/lần xịt) cho một lỗ mũi, 1 lần/ngày (tổng liều 200 microgram). Nếu sau 5 - 6 tuần điều trị, triệu chứng không được kiểm soát đầy đủ thì cơ thể tăng liều tới 2 lần xịt cho mỗi bên mũi (50microgram/1 lần xịt) x 2 lần/ngày (tổng liều 400 microgram).

Liều nên được chuẩn độ đến liều thấp nhất mà tại đó hiệu quả kiểm soát các triệu chứng được duy trì. Nếu không có sự cải thiện triệu chứng được thấy sau 5 - 6 tuần, điều trị với liệu trình 2 lần/ngày, nên đánh giá lại bệnh nhân và xem lại phác đồ điều trị.

Các nghiên cứu về hiệu quả và an toàn của thuốc để điều trị polyp mũi là trong khoảng thời gian 4 tháng.

Trẻ em

Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi quanh năm.

Sự an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 3 tuổi chưa xác định.

Polyp mũi.

Sự an toàn và hiệu quả của thuốc xịt mũi ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Làm gì khi quá liều?

Do sinh khả dụng toàn thân của Nazoster 0,05% dạng xịt không đáng kể (≤ 0,1%), dùng quá liều không yêu cầu bất kỳ biện pháp nào ngoài việc theo dõi bệnh nhân và bắt đầu kê toa lại liều dùng phù hợp.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng phụ liên quan đến việc điều trị thấy ở người lớn và bệnh nhân vị thành niên là đau đầu (8%), chảy máu cam (chảy máu, dịch nhầy đẫm máu và đông máu) (8%), viêm họng (4%), rát mũi (2%), ngứa mũi (2%), loét mũi (1%), những hiệu ứng này thường được thấy khi sử dụng thuốc xịt mũi corticosteroid. Chảy máu cam thường là nhẹ và tự hết. Mặc dù tỷ lệ của nó là cao hơn so với dùng giả dược (5%), nhưng ở một tỷ lệ tương đương hoặc thấp hơn khi so sánh với nghiên cứu corticosteroid đường mũi (lên đến 15%). Các tỷ lệ tất cả các hiệu ứng khác được so sánh với các giả dược này.

Ở bệnh nhân nhi, tỷ lệ tác dụng phụ như đau đầu (3%), chảy máu cam (6%), ngứa mũi (2%) và hắt hơi (2%) so sánh với giả dược.

Phản ứng quá mẫn tức thì bao gồm co thắt phế quản và khó thở hiếm khi xảy ra sau khi dùng mometasone furoate monohydrate. Rất hiếm khi xảy ra sốc phản vệ và phù mạch.

Rất hiếm khi: Rối loạn vị giác và khứu giác.

Polyp mũi: Ở bệnh nhân điều trị polyp mũi, các tỷ lệ chung của các tác dụng phụ so sánh với giả dược tương tự như bệnh nhân viêm mũi dị ứng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Nhiễm virus ( bệnh do virus), Nhiễm nấm

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.