Viên nén Nebicard-5 Torrent điều trị tăng huyết áp (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Viên nén Nebicard-5 Torrent điều trị tăng huyết áp (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Nebicard 5 mg là sản phẩm thuốc của công ty Torrent Pharmaceuticals Ltd. với thành phần hoạt chất là nebivolol hydrochloride được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Torrent
Số đăng ký 890110533324
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Nebivolol
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Nebicard-5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nebivolol 5mg

Công dụng của Viên nén Nebicard-5

Chỉ định

Thuốc Nebicard 5 mg được chỉ định dùng trong điều trị tăng huyết áp.

Dược lực học

Nebivolol là một thuốc chẹn beta thân nước, được sử dụng trên lâm sàng ở dạng một hỗn hợp racemic của hai đồng phân quang học dạng D và L với tỷ lệ bằng nhau. Nó là một chất cạnh tranh, đối kháng chọn lọc cao với receptor beta - 1 và có một số tác động nhẹ tới mạch máu, có thể do sự tương tác theo cơ chế L - arginine/nitric oxid. Nebivolol có tác dụng bảo vệ chức năng hoạt động của tâm thất trái. Thuốc có xu hướng làm giảm tiền gánh và duy trì hoặc giảm hậu gánh. Nhịp tim và áp suất cuối tâm trương tâm thất trái đều giảm trong khi thể tích nhát bóp tăng lên và cung lượng tim được duy trì.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống viên nén nebivolol, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong máu trong vòng 0,5 đến 2 giờ và khoảng thời gian này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng theo đường uống trung bình khoảng 12% ở những người chuyển hoá thuốc tốt và đạt 96% ở những người chuyển hoá thuốc kém.

Phân bố

Trong huyết tương, cả hai đồng phân quang học của nebivolol đều gắn với albumin. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của SRRR - nebivolol là 98,1% và của RSSS - nebivolol là 97,9%.

Chuyển hoá

Nebivolol bị chuyển hoá mạnh, một phần thành những chất chuyển hoá dạng hydroxyl. Nebivolol bị chuyển hoá thông qua quá trình hydroxyl hóa vòng no và vòng thơm, N - dealkyl hoá và glucuronid hoá; sau đó các chất chuyển hoá dạng hydroxyl cũng liên kết với các hợp chất glucuronid. Sự hydroxyl hoá vòng thơm của nebivolol phụ thuộc vào tính đa hình trong biểu hiện gen của enzym CYP2D6. Do có sự khác nhau trong tốc độ chuyển hoá, liều của nebivolol nên luôn được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân: Những người chuyển hoá thuốc kém, vì vậy, cần được dùng liều thấp hơn.

Thải trừ

Ở những người chuyển hoá thuốc nhanh, thời gian bán thải của các đồng phân quang học của nebivolol trung bình là 10 giờ. Với những người chuyển hoá thuốc chậm thời gian bán thải kéo dài gấp 3 - 5 lần.

Cách dùng Viên nén Nebicard-5

Cách dùng

Dùng theo đường uống.

Liều dùng

Liều dùng 5 mg/lần/ngày, uống vào một thời điểm nhất định trong ngày. Thuốc có thể uống trong các bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Triệu chứng quá liều của các thuốc chẹn beta là: Nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp tính.

Điều trị:

  • Khi dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và được điều trị tích cực. Cần kiểm tra nồng độ glucose máu. Có thể ngăn chặn được sự hấp thu những phần thuốc còn lại trong đường tiêu hoá bằng cách rửa dạ dày hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt và một loại thuốc tẩy.
  • Hô hấp nhân tạo cũng có thể cần thiết. Nhịp tim chậm hay các phản ứng phế vị diện rộng có thể được điều trị bằng atropin và methyl atropin. Tụt huyết áp và shock nên được điều trị bằng huyết tương / các chất thay thế huyết tương và nếu cần, bằng catecholamine.
  • Các hiệu quả chẹn beta có thể bị trung hoà bằng cách truyền tĩnh mạch chậm isoprenalin hydrochloride bắt đầu với liều khoảng 5 μg/phút, hoặc dobutamin với liều khởi đầu là 2,5 μg/phút, cho đến khi thu được những hiệu quả mong muốn. Với những trường hợp không đáp ứng, isoprenalin có thể kết hợp với dopamin.
  • Nếu biện pháp này vẫn không tạo được đáp ứng như mong muốn, có thể được cân nhắc để sử dụng biện pháp tiêm tĩnh mạch glucagon liều 50 - 100 μg/kg. Nếu cần, có thể tiêm nhắc lại trong vòng một giờ và thậm chí cần thiết, có thể truyền tiếp tĩnh mạch glucagon với liều 70 μg/kg/h. Với những trường hợp nặng nhất khi hiện tượng chậm nhịp tim không đáp ứng với điều trị, có thể đặt máy tạo nhịp cho bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Nebicard 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, dị cảm, khó thở và phù.

Tiêu hoá: tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.

Ít gặp, hiếm gặp ADR < 1/100

Tim mạch: Nhịp tim chậm, giảm thời gian dẫn truyền nhĩ thất, bloc nhĩ thất, tụt huyết áp, suy tim, (tăng) chứng khập khễnh cách hồi.

Thần kinh: Giảm thị lực, bất lực, trầm cảm, ác mộng.

Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, đầy hơi, nôn.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Khác: Mẩn ngứa, ảo giác, loạn tâm thần, lạnh/tím tái cực độ, biểu hiện của chứng Raynaud, khô mắt, nhiễm độc mắt - da - màng nhầy theo kiểu của practolol.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Hội chứng suy nút xoang, Huyết áp thấp, Rối loạn nhịp tim, Hen phế quản, Loét thực quản, Block nhĩ thất

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Tiểu đường
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.