Thuốc Neginol 5 DHG điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 41 phút
Thuốc Neginol 5 DHG điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Neginol 5 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Nebivolol. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn, phối hợp với điều trị chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký 893110211923
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Nebivolol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Neginol 5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nebivolol 5mg

Công dụng của Thuốc Neginol 5

Chỉ định

Thuốc Neginol 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Suy tim mạn tính (CHF): Phối hợp với điều trị chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chẹn beta, chọn lọc. 

Mã ATC: C07AB12.

Nebivolol là hỗn hợp của hai loại đồng phân quang học, SRRR-nebivolol (hoặc d-nebivolol) và RSSS-nebivolol (hoặc I-nebivolol). Thuốc phối hợp hai tác dụng dược lý:

  • Đối kháng chọn lọc và cạnh tranh thụ thể beta: Tác dụng của đồng phân SRRR-enantiomer (d-enantiomer).
  • Có đặc tính gây dãn mạch nhẹ do tương tác với con đường L-arginin nitric oxid NO.

Dùng nebivolol liều đơn hay liều nhắc lại làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp khi nghỉ ngơi và khi vận động thể lực, ở cả những người bình thường và bệnh nhân tăng huyết áp. Hiệu quả hạ huyết áp được duy trì khi điều trị lâu dài.

Ở liều điều trị, nebivolol không có tác dụng đối kháng hệ alpha-adrenergic.

Điều trị ngắn và dài ngày với nebivolol cho bệnh nhân tăng huyết áp, kháng lực mạch toàn thân giảm.

Dù nhịp tim giảm nhưng cung lượng tim khi nghỉ và khi vận động thể lực cũng không đổi do tăng thể tích nhát bóp. Sự liên quan về mặt lâm sàng của những khác biệt về huyết động này so với các thuốc đối kháng thụ thể beta 1 khác chưa được xác định đầy đủ.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, nebivolol làm tăng đáp ứng giãn mạch qua trung gian NO đối với acetylcholin mà thông số này thường giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng nội mạc.

Trong một thử nghiệm về tỷ lệ tử vong, tỷ lệ bệnh tật, có đối chứng với giả dược được thực hiện trên 2128 bệnh nhân ≥ 70 tuổi (trung bình 75,2 tuổi) bị suy tim mạn tính ổn định có hoặc không có suy giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF trung bình: 36 ± 12,3%, với phân bố như sau: LVEF dưới 35% ở 56% bệnh nhân, LVEF từ 35% đến 45% ở 25% bệnh nhân và LVEF lớn hơn 45% ở 19% bệnh nhân) được theo dõi trong thời gian trung bình 20 tháng, nebivolol, trên tiêu chuẩn liệu pháp, kéo dài đáng kể thời gian xảy ra tử vong hoặc nhập viện vì lý do tim mạch (điểm kết thúc chính cho hiệu quả) với mức giảm nguy cơ tương đối là 14% (giảm tuyệt đối: 4,2%). Việc giảm nguy cơ này phát triển sau 6 tháng điều trị và được duy trì trong suốt thời gian điều trị (thời gian trung bình: 18 tháng). Tác dụng của nebivolol không phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, hoặc phân suất tống máu thất trái của dân số trong nghiên cứu. Lợi ích trên tử vong do mọi nguyên nhân không đạt được ý nghĩa thống kê so với giả dược (giảm tuyệt đối: 2,3%).

Giảm đột tử được quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị nebivolol (4,1% so với 6,6%, giảm tương đối 38%).

Các thử nghiệm in vitro và in vivo trên động vật cho thấy dùng nebivolol không có tác dụng giống giao cảm nội tại.

Các thử nghiệm in vitro và in vivo trên động vật cho thấy dùng nebivolol ở liều dược lý không có tính ổn định màng.

Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nebivolol không có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tập thể dục tối đa hoặc sức bền.

Các bằng chứng lâm sàng và tiền lâm sàng hiện có ở bệnh nhân tăng huyết áp không cho thấy nebivolol có tác dụng bất lợi đối với chức năng cương dương.

Dược động học

Cả hai đồng phân quang học của nebivolol đều hấp thu nhanh sau khi uống. Việc hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nebivolol có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Nebivolol được chuyển hóa rộng rãi, một phần thành các chất chuyển hóa hydroxy có hoạt tính.

Nebivolol được chuyển hóa thông qua hydroxyl hóa vòng và hydroxyl hóa thơm, N-dealkylation và glucuronid hóa; Ngoài ra, glucuronid của các chất chuyển hóa hydroxy được hình thành. Sự chuyển hóa của nebivolol bằng cách hydroxyl hóa thơm phụ thuộc vào tính đa hình oxy hóa di truyền phụ thuộc CYP2D6. Sinh khả dụng đường uống của nebivolol trung bình 12% ở người chuyển hóa nhanh và hầu như hoàn toàn ở người chuyển hóa chậm. Ở trạng thái ổn định và ở cùng một mức liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương của nebivolol không thay đổi ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 23 lần so với người chuyển hóa nhiều. Khi xem xét thuốc không thay đổi cộng với các chất chuyển hóa có hoạt tính, sự khác biệt về nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,3 đến 1,4 lần. Do sự thay đổi trong tốc độ chuyển hóa, liều nebivolol phải luôn được điều chỉnh theo yêu cầu cá nhân của bệnh nhân: Những người chuyển hóa kém có thể yêu cầu liều thấp hơn.

Ở những người chuyển hóa nhanh, thời gian bán thải của các chất đối quang nebivolol trung bình là 10 giờ. Ở những người chuyển hóa chậm, lâu hơn 3 - 5 lần. Ở những người chuyển hóa nhanh, nồng độ RSSS-enantiomer trong huyết tương cao hơn một chút so với SRRR-enantiomer. Ở những người chuyển hóa chậm, sự khác biệt này lớn hơn. Ở những người chuyển hóa nhanh, thời gian bán thải của các chất chuyển hóa hydroxy của cả hai chất đối quang trung bình là 24 giờ, và dài hơn khoảng gấp đôi ở những người chuyển hóa chậm.

Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở hầu hết các đối tượng (người chuyển hóa nhanh) đạt được trong vòng 24 giờ đối với nebivolol và trong vòng vài ngày đối với các chất chuyển hóa hydroxy.

Nồng độ trong huyết tương tỷ lệ với liều từ 1 đến 30 mg. Dược động học của nebivolol không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác.

Trong huyết tương, cả hai chất đối quang nebivolol chủ yếu liên kết với albumin.

Liên kết với protein huyết tương là 98,1% đối với SRRR-nebivolol và 97,9% đối với RSSS-nebivolol.

Một tuần sau khi dùng thuốc, 38% liều dùng thải trừ qua nước tiểu (dạng không chuyển hóa dưới < 0,5% liều dùng) và 48% thải trừ qua phân.

Cách dùng Thuốc Neginol 5

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Có thể uống trong bữa ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Người trưởng thành: 1 viên/ngày (5 mg), tốt nhất là uống vào cùng một thời gian mỗi ngày.

Tác dụng hạ huyết áp sẽ thấy rõ sau 1 - 2 tuần điều trị. Đôi khi, hiệu quả tối đa chỉ đạt được sau 4 tuần.

Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác

Các thuốc chẹn beta có thể được sử dụng đơn hay phối hợp với thuốc huyết áp khác. Cho đến nay, hiệu quả hạ huyết áp được tăng cường khi phối hợp nebivolol 5mg với hydroclorothiazid 12,5 - 25 mg.

Bệnh nhân suy thận

Liều khởi đầu là 2,5 mg/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều đến 5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan

Dữ liệu còn hạn chế. Do đó, chống chỉ định dùng cho các đối tượng này.

Người cao tuổi

Ở bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 5 mg/ngày. Tuy nhiên, ít có kinh nghiệm điều trị với bệnh nhân trên 75 tuổi, phải thận trọng và kiểm soát chặt khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Trẻ em

Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của nebivolol trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho đối tượng này.

Suy tim mạn tính

Để điều trị suy tim mạn tính ổn định, phải tăng liều từ từ đến khi đạt liều tối ưu đối với từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định là những bệnh nhân không bị các cơn suy tim cấp xảy ra trong vòng 6 tuần trước đó. Bác sĩ điều trị phải là người có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mạn tính.

Với các bệnh nhân đang dùng các thuốc tim mạch (thuốc lợi tiểu, digoxin, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng angiotensin II), nên duy trì ổn định liều dùng các thuốc này trong 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị với nebivolol.

Điều chỉnh liều tăng dần nên được tiến hành theo từng bước, với khoảng cách giữa các lần tăng liều là 1 - 2 tuần tùy đáp ứng của bệnh nhân: 1,25 mg nebivolol, tăng đến 2,5 mg x 1 lần/ngày, sau đó là 5 mg x 1 lần/ngày, sau đó là 10 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa là 10 mg x 1 lần/ngày.

Khi bắt đầu điều trị và mỗi lần tăng liều nên được giám sát chặt bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong ít nhất 2 giờ để đảm bảo các trạng thái lâm sàng vẫn ổn định (đặc biệt là huyết áp, nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, dấu hiệu của bệnh suy tim trầm trọng hơn).

Sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn có thể làm bệnh nhân không thể được điều trị với liều tối đa. Nếu cần, liều tối đa cũng có thể giảm từng bước và dùng lại liều phù hợp.

Trong quá trình chỉnh liều, nếu bệnh suy tim trầm trọng hơn hoặc bệnh nhân không dung nạp thuốc, phải giảm liều hoặc ngừng thuốc ngay lập tức nếu cần (khi hạ huyết áp nặng, bệnh suy tim trầm trọng hơn kèm theo phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm triệu chứng, block nhĩ thất).

Điều trị suy tim mạn tính ổn định với nebivolol thường là điều trị dài ngày.

Không được ngừng nebivolol đột ngột vì có thể làm suy tim trầm trọng hơn. Nếu việc ngừng thuốc là cần thiết, nên giảm nửa liều từ từ hàng tuần.

Bệnh nhân suy thận

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình vì việc tăng đến liều tối đa được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh ≥250 mol/L). Không nên dùng nebivolol cho những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Dữ liệu còn hạn chế. Chống chỉ định dùng mebivolol cho những bệnh nhân này.

Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều vì liều tối đa dung nạp được đã được điều chỉnh cho từng bệnh nhân.

Trẻ em

Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của nebivolol trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Không đề nghị dùng thuốc cho đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có sẵn dữ liệu về quá liều với nebivolol.

Triệu chứng: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp tính.

Điều trị: Trong trường hợp quá liều hoặc quá mẫn, bệnh nhân phải được giám sát chặt và điều trị tại khoa chăm sóc tích cực. Nên kiểm tra nồng độ đường huyết. Ngăn sự hấp thu phần thuốc còn lại trong dạ dày bằng cách rửa dạ dày và uống than hoạt hoặc thuốc nhuận tràng. Hô hấp nhân tạo đôi khi có thể được yêu cầu. Nhịp tim chậm hoặc phản ứng cường phế vị có thể điều trị được bằng cách dùng atropin hoặc methylatropin. Hạ huyết áp và shock có thể xử trí bằng cách truyền huyết tương hoặc các dung dịch thay thế huyết tương và nếu có thể dùng các catecholamin. Tác dụng của các thuốc chẹn beta có thể được đối kháng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm isoprenalin hydroclorid với liều bắt đầu khoảng 5 mcg/phút, hoặc dobutamin với liều bắt đầu khoảng 2,5 mcg/phút, đến khi đạt tác dụng yêu cầu. Nếu vẫn chưa đạt, có thể dùng phối hợp isoprenalin với dopamin. Nếu vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể cân nhắc tiêm tĩnh mạch glucagon liều 50 - 100 mcg/kg. Nếu cần, tiêm nhắc lại trong vòng 1 giờ, sau đó, nếu cần có thể truyền tĩnh mạch glucagon 70 mcg/kg/h. Trong một số hiếm các trường hợp nhịp tim chậm kháng trị, có thể dùng máy tạo nhịp tim.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Neginol 5 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê riêng trong trường hợp tăng huyết áp và suy tim mạn tính do có sự khác biệt về bệnh nền.

Tăng huyết áp

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong hầu hết các trường hợp ở mức độ nhẹ đến trung bình, được phân loại theo nhóm cơ quan và sắp xếp theo tần suất như sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến ≤ 1/100), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000), không rõ.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Không rõ: Phù mạch thần kinh, quá mẫn.

Rối loạn tâm thần

  • Không thường gặp: Ác mộng, phiền muộn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm. Rất hiếm gặp: Ngất xỉu.

Rối loạn mắt

  • Không thường gặp: Suy giảm thị lực.

Rối loạn tim

  • Không thường gặp: Nhịp tim chậm, suy tim, chậm dẫn truyền nhĩ thất, block nhĩ thất.

Rối loạn mạch máu

  • Không thường gặp: Hạ huyết áp, (tăng) khập khiễng cách hồi.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Thường gặp: Chứng khó thở. 
  • Không thường gặp: Co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy. Không thường gặp: Khó tiêu, đầy hơi, nôn.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Không thường gặp: Ngứa, phát ban đỏ. 
  • Rất hiếm gặp: Làm trầm trọng thêm bệnh vẩy nến. 
  • Không rõ: Mày đay.

Rối loạn hệ sinh sản và vú

  • Không thường gặp: Bất lực.

Các rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc

  • Thường gặp: Mệt mỏi, phù nề.

Các tác dụng không mong muốn sau đây cũng đã được báo cáo với một số thuốc đối kháng beta adrenergic: Ảo giác, rối loạn tâm thần, lú lẫn, lạnh đầu chi/tím tái, hội chứng Raynaud, khô mắt, và độc tính trên da - niêm mạc kiểu practolol.

Suy tim mạn tính

Dữ liệu về tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân suy tim mạn tính có sẵn từ một thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược trên 1067 bệnh nhân dùng nebivolol và 1061 bệnh nhân dùng giả dược. Trong nghiên cứu này, tổng số 449 bệnh nhân nebivolol (42,1%) báo cáo ít nhất có thể có các phản ứng phụ liên quan đến nguyên nhân so với 334 bệnh nhân dùng giả dược (31,5%). Các phản ứng có hại được báo cáo phổ biến nhất ở bệnh nhân dùng nebivolol là nhịp tim chậm và chóng mặt, cả hai đều xảy ra ở khoảng 11% bệnh nhân. Các tần suất tương ứng giữa các bệnh nhân dùng giả dược lần lượt là khoảng 2% và 7%.

Các trường hợp sau đây đã được báo cáo về các tác dụng không mong muốn (ít nhất có thể liên quan đến thuốc) được coi là có liên quan cụ thể trong điều trị suy tim mạn tính:

  • Tình trạng suy tim trầm trọng hơn xảy ra ở 5,8% bệnh nhân dùng nebivolol so với 5,2% bệnh nhân dùng giả dược.
  • Hạ huyết áp thế đứng được báo cáo ở 2,1% bệnh nhân dùng nebivolol so với 1,0% bệnh nhân dùng giả dược.
  • Không dung nạp thuốc xảy ra ở 1,6% bệnh nhân nebivolol so với 0,8% bệnh nhân dùng giả dược.
  • Block nhĩ thất độ 1 xảy ra ở 1,4% bệnh nhân nebivolol so với 0,9% bệnh nhân dùng giả dược.
  • Phù chi dưới được báo cáo ở 1,0% bệnh nhân nebivolol so với 0,2% bệnh nhân dùng giả dược.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.