Viên nang cứng Neo-Allerfar 25mg Pharmedic giảm triệu chứng dị ứng mũi, viêm da dị ứng (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Neo-Allerfar dùng để giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamine (dị ứng mũi và bệnh da dị ứng), là thuốc an thần nhẹ ban đêm, thuốc chống buồn nôn. Thuốc còn dùng để điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine, dự phòng say tàu xe và trị ho. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pharmedic |
| Số đăng ký | 893100881924 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Diphenhydramin hydroclorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên nang cứng Neo-Allerfar 25mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Diphenhydramin hydroclorid | 25mg |
Công dụng của Viên nang cứng Neo-Allerfar 25mg
Chỉ định
Thuốc Neo-Allerfar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamine, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.
- Phòng say tàu xe và trị ho.
- Ðiều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine.
- Có thể dùng làm thuốc an thần nhẹ ban đêm.
- Dùng làm thuốc chống buồn nôn.
Dược lực học
Diphenhydramine là thuốc kháng histamine H1 thuộc nhóm ethanolamine, có tác dụng an thần và kháng cholinergic mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế cạnh tranh với histamine ở thụ thể H1.
Dược động học
Hấp thu:
Diphenhydramine hấp thu tốt từ đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1–4 giờ và sinh khả dụng của thuốc khoảng 61%. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4–6 giờ.
Phân bố:
Diphenhydramine phân phối đến toàn bộ cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua được nhau thai và tìm thấy trong sữa mẹ. Khoảng 78% diphenhydramine gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hoá:
Thuốc chuyển hóa ở gan.
Thải trừ:
Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng chuyển hóa, một ít được thải trừ ở dạng không đổi. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 5–11 giờ.
Cách dùng Viên nang cứng Neo-Allerfar 25mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Phòng ngừa say tàu xe: Cần phải uống thuốc ít nhất 30 phút và tốt hơn là 1–2 giờ trước khi đi tàu xe.
Người lớn và thiếu niên: Tối đa 300 mg (12 viên)/ngày.
-
Kháng histamine: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần.
-
Chống loạn vận động: Để trị bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson sau viêm não, uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày khi bắt đầu điều trị, sau đó tăng dần 2 viên x 4 lần/ngày.
-
Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần.
-
An thần, gây ngủ: Uống 2 viên/lần, 20–30 phút trước khi đi ngủ.
-
Trị ho: Uống 1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần.
Trẻ em:
-
Kháng histamine: Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 1/4–1/2 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần. Trẻ em 6–12 tuổi: Uống 1/2–1 viên/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 150 mg/ngày.
-
Chống nôn hoặc chống chóng mặt: Uống 1–1,5mg/kg/lần, mỗi 4–6 giờ/lần, không uống quá 300 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Có thể rửa dạ dày, gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5–10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1–0,2 mg/kg).
Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmine với liều 1–2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02–0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30–60 phút.
Tuy vậy, cần phải có sẵn atropine để đề phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenaline. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamine (liều bắt đầu: 4–5 μg/kg/phút).
Ở người có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2–5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.
Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Neo-Allerfar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Thần kinh: Ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
-
Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn.
-
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, thèm ăn, tăng cân, khô niêm mạc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Chưa có báo cáo.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Tim mạch: Giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.
-
Thần kinh: An thần, chóng mặt, kích thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm.
-
Da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch.
-
Tiết niệu: Bí tiểu.
-
Gan: Viêm gan.
-
Cơ xương: Đau cơ, dị cảm, run.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Hô hấp: Co thắt phế quản, chảy máu cam.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pharmedic