Thuốc Neuropain 100mg S.P.M điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau cơ do xơ hóa (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 47 phút
Thuốc Neuropain 100mg S.P.M điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau cơ do xơ hóa (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Neuropain dùng trong điều trị đau do viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes, bổ trợ trong động kinh cục bộ, đau cơ do xơ hóa, rối loạn lo âu lan tỏa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam S.P.M
Số đăng ký 893110301300
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pregabalin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Neuropain 100mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pregabalin 100mg

Công dụng của Thuốc Neuropain 100mg

Chỉ định

Thuốc Neuropain điều trị trong các trường hợp sau:

  • Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes.
  • Động kinh: Pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ trong động kinh cục bộ, có hoặc không kết hợp điều trị tổng quát với bệnh nhân trên 12 tuổi.
  • Đau cơ do xơ hóa.
  • Rối loạn lo âu lan tỏa .

Dược lực học

Mã ATC: N03AX16

Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAA trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA. Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị α2-δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin.

In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.

Dược động học

Dược động học ổn định của pregabalin là giống nhau trên những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và các bệnh nhân đau mãn tính

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả dùng liều đơn và liều đa. Khả dụng sinh học đường uống của pregabalin khoảng 90% và phụ thuộc vào liều dùng. Trong dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong 24 - 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25 - 30% và kéo dài tmax sau khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.

Phân bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin dễ dàng qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa chuột. Ở người, thể tích phân phối của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin phóng xạ đánh dấu, khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methylat của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin đồng phân tả tuyền thành đồng phân hữu tuyền.

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận nguyên dạng.

Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Thanh thải cregabalin huyết tương và thanh thải thận tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin.

Điều chỉnh liều trên các bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc thẩm tách máu là cần thiết.

Cách dùng Thuốc Neuropain 100mg

Cách dùng

Thuốc Neuropain được uống cùng thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Khoảng liều là 150 – 600 mg mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần.

Động kinh

Pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần. Dựa trên đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600mg mỗi ngày đạt được sau khi thêm 1 tuần nữa.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Khoảng liều là 150 – 600mg mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần. Nhu cầu điều trị nên được tái đánh giá định kỳ.

Pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300mg mỗi ngày sau 1 tuần. Sau một tuần nữa liều có thể tăng lên 450mg mỗi ngày. Liều tối đa 600mg mỗi ngày đạt được sau khi thêm 1 tuần nữa.

Đau do viêm dây thần kinh, đau sau herpes

Người lớn: Liều khuyến cáo 150 - 300mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Pregabalin có thể được bắt đầu với liều 150mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300mg mỗi ngày sau 1 tuần. Nếu vẫn không đỡ sau 2 – 4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600mg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần. Liều 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300mg/ngày, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao.

Đau dây thần kinh do đái tháo đường

Người lớn: Liều khởi đầu 150mg/ngày, chia làm 3 lần; liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300mg/ngày chia làm 3 lần. Tăng thêm liều không tăng thêm lợi ích, nhưng thêm nhiều ADR.

Đau cơ do xơ hóa

Liều khởi đầu 150mg/ngày, tăng lên sau một tuần tùy theo đáp ứng tới 300mg/ngày, rồi 450mg/ngày nếu thấy cần thiết.

Ngừng pregabalin

Theo thực hành lâm sàng hiện hành, nếu phải ngừng pregabalin, nên thực hiện điều này từ từ tối thiểu 1 tuần không phụ thuộc vào chỉ định.

Bệnh nhân suy thận:

Pregabalin được thải trừ nguyên dụng chủ yếu qua thận, thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin, giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo hệ số thanh thải creatinin (CIcr), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức:

Clcr (ml/phút) = [1,23 x (140 – tuổi) x cân nặng (kg)]/creatinin huyết thanh (μmol/l) (x 0,85 đối với bệnh nhân nữ)

Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết thanh nhờ thẩm tách máu (50% thuốc sau 4 giờ). Với các bệnh nhân đang làm thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, liều dùng bổ trợ nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem bảng 1).

Bảng 1: Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận.

Độ thanh lọc creatinin (CLcr)(ml/min)Tổng liều dùng hằng ngày *Lần dùng mỗi ngày
Liều khởi đầu (mg/ngày)Liều tối đa (mg/ngày)
≥ 60150600BID hoặc TID
≥ 30 – < 6075300BID hoặc TID
≥ 15 – < 3025-50150QD hoặc BID
< 152575QD
Liều bổ trợ sau thẩm tách máu (mg)
 25100Một liều đơn+

BID = chia 2 lần/ngày

QD = liều đơn/ngày

* : Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia như được chỉ định bởi chế độ liều để cung cấp mg/liều.

+ : Liều bổ trợ là liều đơn bổ sung.

Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.

Dùng thuốc cho trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin trên trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.

Dùng thuốc trên thiếu niên (12 - 17 tuổi):

Các bệnh nhân thiếu niên bị động kinh có thể dùng liều như người lớn.

Hiệu quả và an toàn của Pregabalin trên các bệnh nhân dưới 18 tuổi bị đau thần kinh chưa được thiết lập.

Dùng thuốc cho người già:

Không cần chỉnh liều với người già trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận (xem bảng 1).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kinh nghiệm trong quá trình lưu hành thuốc, các phản ứng có hại được báo cáo hay gặp nhất khi pregabalin được dùng quá liều bao gồm buồn ngủ, trạng thái lẫn lộn, lo âu, và bồn chồn.

Trong các dịp hiếm, các trường hợp hôn mê đã được báo cáo.

Điều trị quá liều pregabalin nên bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung và có thể bao gồm thẩm tách máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Trong bảng 2 bên dưới là tất cả các phản ứng có hại, với tần số (rất hay gặp (>1/10); hay gặp (>1/100 đến <1/10); không hay gặp (>1/1,000 đến <1/100); hiếm (>1/10,000 đến <1/1,000); rất hiếm (<1/10,000), không biết (không thể ước đoán từ dữ liệu lâm sàng).

Các phản ứng có hại được liệt kê cũng có thể liên quan đến bệnh đang mắc phải và/hoặc các thuốc dùng đồng thời.

Các phản ứng có hại ở các bệnh nhân bị tổn thương tủy sống

Nhìn chung, tỉ lệ các phản ứng có hại, các phản ứng có hại đến hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là buồn ngủ tăng trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống. Điều này được cho là do tác dụng bổ sung của các thuốc dùng đồng thời (ví dụ: các thuốc chống co cứng).

Bảng 2: Các phản ứng có hại của pregabalin

Hệ cơ quanCác phản ứng có hại
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Hay gặpViêm mũi - họng
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết
Không hay gặpGiảm bạch cầu trung tính
Các rối loạn hệ miễn dịch
Không hay gặpMẫn cảm
HiếmPhù, phản ứng dị ứng
Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Hay gặpTăng cảm giác ngon miệng
Không hay gặpChán ăn, hạ đường huyết
Các rối loạn tâm thần
Hay gặpHưng phấn, lẫn lộn, dễ bị kích thích, giảm dục tính, mất phương hướng, mất ngủ
Không hay gặpẢo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng hân hoan, tự làm hại bản thân, tâm trạng thay đổi đột ngột, mất nhân cách, khó khăn trong việc phát ngôn, mơ bất thường, tăng dục tính, không thể đạt cực khoái, lãnh cảm
HiếmMất phản xạ có điều kiện
Các rối loạn hệ thần kinh
Rất hay gặpChóng mặt, buồn ngủ, đau đầu
Hay gặpMất điều hòa, bất thường trong việc nói, run, loạn vận ngôn, quên, giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, rối loạn cân bằng, ngủ lịm
Không hay gặpNgất, kinh ngạc, co thắt cơ, mất ý thức, hiếu động, loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tinh thần, rối loạn phát ngôn, giảm phản xạ, dễ bị kích động, cảm giác kim châm, mất vị giác, suy nhược
HiếmCo giật, giảm vận động, rối loạn khứu giác, chứng khó viết
Các rối loạn mắt
Hay gặpNhìn mờ, nhìn đôi
Không hay gặpMất thị lực ngoại biên, rối loạn thị giác, sưng mắt, giảm thị giác, giảm thị lực mạnh, đau mắt, mỏi mắt do điều tiết chứng B, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt
HiếmMất thị lực, viêm giác mạc, rối loạn thị lực, khả năng nhận thức không gian 3 chiều bị thay đổi, giãn đồng tử, lác mắt
Các rối loạn tai và mê đạo
Hay gặpChóng mặt
Không hay gặpTăng thính lực
Các rối loạn tim
Không hay gặpNhịp tim nhanh, blốc nhĩ thất cấp độ 1, nhịp xoang chậm, suy tim xung huyết
HiếmKéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang
Các rối loạn mạch
Không hay gặpĐỏ bừng, nóng đỏ bừng, hạ huyết áp, tăng huyết áp, lạnh tứ chi
Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Không hay gặpKhó thở, chảy máu cam, ho, xung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi
HiếmPhù phổi, Khó mở miệng
Các rối loạn tiêu hóa
Hay gặpNôn, buồn nôn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, căng bụng
Không hay gặpBệnh trào ngược dạ dày – thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng
HiếmBệnh cổ trướng, viêm tụy, khó nuốt, lưỡi sưng
Các rối loạn da và mô dưới da
Không hay gặpBan nốt sần, đổ mồ hôi nhiều, mày đay, ngứa
HiếmHội chứng Stevens Johnson, đổ mồ hôi lạnh
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết
Hay gặpCo cứng cơ, đau khớp, đau lưng, đau các chi, co cứng cổ
Không hay gặpSưng khớp, đau cơ, giật cơ, đau cổ, cứng cơ
HiếmTiêu cơ vân
Các rối loạn thận và tiết niệu
Không hay gặpTiểu không kiềm được, khó tiểu
HiếmSuy thận, thiểu niệu, bí tiểu
Các rối loạn hệ sinh sản và vú
Hay gặpGiảm cương cứng
Không hay gặpChậm xuất tinh, giảm dục tính, đau bụng khi hành kinh, đau vú
HiếmMất kinh, vú chảy dịch, vú to, vú to ở nam giới
Các rối loạn toàn thân, tại chỗ
Hay gặpDáng đi bất thường, cảm giác say, mệt mỏi, phù tứ chi, phù, ngã, cảm giác bất thường
Không hay gặpPhù toàn thân, sốt, phù mặt, đau ngực, đau, khát, ớn lạnh, suy nhược
Các nghiên cứu lâm sàng
Hay gặpTăng cân
Không hay gặpCreatin phosphokinase huyết tăng, alanin aminotransferase tăng, aspartat aminotransferase tăng, glucose huyết tăng, số lượng tiểu cầu giảm, Creatinin huyết tăng, kali huyết giảm, giảm cân
HiếmSố lượng tế bào bạch cầu giảm

Sau khi ngừng điều trị trong ngắn hạn và dài hạn bằng pregabalin, các triệu chứng ngừng thuốc đã được quan sát ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau được đề cập: Mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, bồn chồn, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt do lệ thuộc thể chất. Bệnh nhân nên được thông báo về điều này lúc bắt đầu điều trị.

Liên quan đến ngưng điều trị pregabalin trong thời gian dài, dữ liệu cho thấy rằng tỉ lệ và độ nặng của các triệu chứng ngừng thuốc có liên quan đến liều dùng.

Bệnh nhân trẻ em:

Tóm tắt an toàn của pregabalin được quan sát ở 2 nghiên cứu ở trẻ em (nghiên cứu dược động học và sự dung nạp, n = 65; nhãn mở 1 theo sau nghiên cứu an toàn, n = 54) là tương tự với những điều được quan sát trong các nghiên cứu ở người lớn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.