Thuốc nhỏ mắt Nevanac Alcon điều trị viêm, đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc nhỏ mắt Nevanac Alcon điều trị viêm, đau sau phẫu thuật đục thủy tinh thể (5ml)
Mô tả

Thuốc Nevanac là sản phẩm được sản xuất bởi Alcon - Couvreur (Bỉ). Thuốc có dược chất chính là nepafenac, thuốc dược dùng trong: Dự phòng và điều trị viêm và đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể, giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường.

Thuốc Nevanac được bào chế dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt, mỗi ml chứa 1mg nepafenac.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Novartis
Số đăng ký VN-17217-13
Dạng bào chế Hỗn dịch nhỏ mắt
Quy cách Chai x 5ml
Thành phần Nepafenac
Nhà sản xuất Bỉ
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Nevanac

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nepafenac 1mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Nevanac

Chỉ định

Thuốc Nevanac được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và điều trị viêm, đau sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể.
  • Giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Nepafenac làm một tiền thuốc chống viêm và giảm đau không steroid. Sau khi nhỏ mắt, nepafenac thấm qua giác mạc, rồi được chuyển hóa bởi hydrolase tại mô mắt thành amfenac, là một thuốc chống viêm không steroid. Amfenac ức chế tác dụng của prostaglandin H synthase (cyclo - oxygenase), là enzyme cần thiết cho việc sản sinh prostaglandin.

Tác dụng dược lực học

Phần lớn sự chuyển hóa thuốc qua thủy phân xảy ra ở võng mạc/màng mạch, sau đó là ở mống mắt/thể mi và giác mạc phù hợp với mức độ tưới máu của mô.

Các kết quả từ những nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy thuốc nhỏ mắt Nevanac không có tác dụng đáng kể trên áp lực nội nhãn.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi nhỏ mắt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ba lần/ngày ở cả hai mắt, đã phát hiện được nepafenac và amphenac trong huyết tương với lượng nhỏ, nhưng đủ để có thể định lượng được ở phần lớn bệnh nhân vào thời gian từ 2 đến 3 giờ sau khi nhỏ thuốc tương ứng. Nồng độ cực đại Cmax trung bình ở trạng thái ổn định sau khi nhỏ mắt của nepafenac và amfenac tương ứng là 0,310 ± 0,104ng/ml và 0,422 ± 0,121ng/ml.

Phân bố

Amfenac có ái lực cao với các protein albumin trong huyết thanh. Trên thử nghiệm in vitro, tỷ lệ phần trăm amfenac liên kết với albumin của chuột, albumin của người và huyết thanh người tương ứng là 98,4%, 95,4% và 99,1%.

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy khi dùng thuốc được đánh dấu phóng xạ 14C nepafenac liều đơn hoặc đa liều theo đường uống, những chất có liên quan được phân bố rộng rãi trong cơ thể.

Chuyển hóa

Nepafenac trải qua sự biến đổi sinh học tương đổi nhanh thành amfenac nhờ các hydrolase trong nội nhãn. Sau đó, amfenac trải qua sự chuyển hóa mạnh thành các chất chuyển hóa có tính phân cực cao hơn, trong đó có quá trình hydroxyl hóa nhân thơm để hình thành phức hợp glucoronid.

Các phân tích sắc ký phóng xạ trước và sau khi thủy phân bằng beta - glucuronidase cho thấy tất cả các chất chuyển hóa đều dưới dạng phức hợp glucuronid, trừ amfenac. Amfenac là chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương, với khoảng 13% hoạt tính phóng xạ toàn phần của huyết tương. Chất chuyển hóa nhiều thứ hai trong huyết tương được xác định là 5 - hydroxy nepafenac, với khoảng 9% hoạt tính phóng xạ toàn phần tại Cmax.

Tương tác với các thuốc khác: Cả nepafenac và amfenac đều không ức chế bất kỳ hoạt động chuyển hóa in vitro cytochrom P450 chính nào của người (CYP1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4), với nồng độ lên tới 300ng/ml. Do đó, hầu như không có khả năng xảy ra tương tác với các thuốc khác dùng đồng thời, nếu các tương tác này thông qua sự chuyển hóa có CYP tham gia. Những tương tác thuốc thông qua cơ chế liên kết với protein cũng khó có khả năng xảy ra.

Thải trừ

Sau khi dùng thuốc đánh dấu phóng xạ 14C - nepafenac đường uống cho những người tình nguyện khỏe mạnh, bài tiết qua nước tiểu đã được xác định là con đường bài tiết chủ yếu qua xác định phóng xạ, chiếm tới khoảng 85% trong khi đó bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 6% liều đưa vào. Nepafenac và amfenac không định lượng được trong nước tiểu.

Sau khi dùng liều đơn hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac 5ml cho 25 bệnh nhân phẫu thuật đục thủy tinh thể, nồng độ thuốc trong thủy dịch được đo tại 15, 30, 45 và 60 phút sau khi dùng thuốc. Nồng độ thuốc trung bình trong thủy dịch đạt cực đại được xác định tại thời điểm 1 giờ sau khi dùng thuốc (nepafenac 177ng/ml, amfenac 44,8ng/ml). Những kết quả này cho thấy thuốc thấm vào giác mạc nhanh.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Nevanac

Cách dùng

Thuốc chỉ dùng nhỏ mắt.

Cần hướng dẫn bệnh nhân phải lắc đều lọ thuốc trước khi dùng. Nếu dùng hơn một loại thuốc tra mắt, thì các thuốc phải dùng cách nhau ít nhất là 5 phút.

Để dự phòng sự nhiễm khuẩn của dung dịch thuốc và đầu lọ thuốc, cần phải thận trọng không để đầu lọ thuốc chạm vào mi mắt, hay các vùng xung quanh mắt hay các vị trí khác của cơ thể - cần dặn kỹ bệnh nhân phải đậy lọ thuốc cẩn thận khi không dùng tới.

Liều dùng

Đối với người trưởng thành, kể cả người cao tuổi

Để dự phòng và điều trị viêm và đau, liều dùng là một giọt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac vào trong túi kết mạc của mắt bị tổn thương, 3 lần một ngày, bắt đầu dùng từ 1 ngày trước ngày phẫu thuật đục thủy tinh thể, tiếp theo là dùng trong ngày phẫu thuật và kéo dài trong vòng 2 tuần đầu sau khi phẫu thuật.

Quá trình điều trị có thể kéo dài tới 3 tuần đầu sau khi phẫu thuật nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng thêm một giọt trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút trước khi phẫu thuật.

Để giảm nguy cơ phù hoàng điểm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở bệnh nhân tiểu đường, liều dùng là một giọt hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac 5ml vào trong túi kết mạc của mắt bị tổn thương, ba lần một ngày, bắt đầu dùng từ một ngày trước ngày phẫu thuật đục thủy tinh thể, tiếp theo là dùng trong ngày phẫu thuật và kéo dài lên tới 60 ngày sau khi phẫu thuật nếu có chỉ định của bác sĩ. Có thể dùng thêm một giọt trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút trước khi phẫu thuật.

Đối với bệnh nhi

Tính an toàn và hiệu quả điều trị của hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac ở trẻ em chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu. Không khuyến cáo dùng hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac cho đối tượng bệnh nhi.

Sử dụng ở các bệnh nhân suy gan, thận

Hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân có bệnh về gan hay suy thận. Nepafenac chủ yếu được đào thải thông qua chuyển hóa sinh học, và sự phơi nhiễm toàn thân là rất thấp sau khi nhỏ mắt. Không cần hiệu chỉnh liều dùng với những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có những kinh nghiệm dùng quá liều với thuốc nhỏ mắt. Tác dụng độc tính không có khả năng xuất hiện trong trường hợp nhỏ mắt quá liều hoặc thậm chí uống nhầm thuốc vào đường tiêu hóa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Nevanac, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với hỗn dịch nhỏ mắt Nevanac và được phân loại theo quy ước như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Nhóm hệ thống cơ quanCác tác dụng không mong muốn
Rồi loạn hệ thông miễn dichÍt gặp: Mẫn cảm
Rối loạn hệ thần kinhÍt gặp: Nhức đầu.
Không xác định: Choáng đầu
Rối loạn về mắtÍt gặp: Viêm giác mạc, viêm mống mắt, tràn dịch qua màng, có cặn lắng đọng ở giác mạc, đau mắt, sợ ánh sáng, khó chịu ở nhãn cầu, nhìn mờ, mắt khô, nhừ mắt, viêm kết mạc dị ứng, ngứa mắt, có cảm giác có vật lạ ở mắt, bờ mi mắt cứng lại, tăng tiết nước mắt, xung huyết kết mạc
Không xác định: Quá trình lành vết thương (giác mạc) bị ảnh hưởng, khuyết tật/rỗi loạn biển mô giác mạc, giác mạc đục mờ, sẹo giác mạc, giảm thị lực, mắt bị kích thích, sưng mắt
Rối loạn hệ tiêu hóaÍt: Buồn nôn
Rối loạn mô da và mô dưới daÍt gặp: Chứng nhão da
Đang nghiên cứuChưa xác định: Huyết áp tăng

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.