Siro New Ameflu Night Time OPV giảm các triệu chứng cảm lạnh (60ml)
| Mô tả |
Thuốc New Ameflu Night Time đóng gói dạng chai sirô, chất lỏng sánh, màu tím, mùi trái cây, vị ngọt. Thuốc phối hợp ba hoạt chất acetaminophen, phenylephrin HCI, clorpheniramin maleat được dùng để giảm triệu chứng cảm lạnh thông thường ở trẻ từ 6 - 11 tuổi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Opv |
| Số đăng ký | VD-16962-12 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Paracetamol, Phenylephrine, Chlorphenamin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro New Ameflu Night Time
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 160mg |
| Phenylephrine | 2.5mg |
| Chlorphenamin | 1mg |
Công dụng của Siro New Ameflu Night Time
Chỉ định
Thuốc New Ameflu Night Time được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh thông thường: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.
Dược lực học
Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi. Acetaminophen là thuốc giảm đau - hạ sốt có thể thay thế aspirin, tuy vậy acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, acetaminophen có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự như aspirin.
Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Khi dùng quá liều acetaminophen, chất chuyển hoá N - acetyl - p - benzoquinonimine gây độc nặng cho gan.
Phenylephrine hydrochloride là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm α1 có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể α1 - adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Phenylephrine hydrochloride gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể.
Cơ chế tác dụng của α - adrenergic của phenylephrine là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: Cyclic adenosin - 3’, 5’ - monophosphate) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β - adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.
Khi nhỏ vào niêm mạc mũi, phenylephrine gây co mạch tại chỗ, nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.
Chlorpheniramine maleate là một kháng histamin thế hệ thứ nhất. Thuốc cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1 trên các tế bào tác động ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Hiệu quả an thần của thuốc tương đối yếu khi so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất khác.
Dược động học
Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 - 60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60 - 80%) và liên hợp sulphat (20 - 30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.
Phenylephrine hydrochloride được hấp thu không đều qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ enzym monoamin oxidase. Phenylephrine được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.
Chlorpheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và thuốc xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 - 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học khoảng 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Chlorpheniramine chuyển hóa nhanh và nhiều, các chất chuyển hóa gồm có desmethyl - didesmethyl chlorpheniramine và một số chất chưa được xác định. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán hủy là 12 - 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn.
Cách dùng Siro New Ameflu Night Time
Cách dùng
New Ameflu Night Time là thuốc dùng qua đường uống. Lắc trước khi dùng.
Liều dùng
Trẻ em dưới 4 tuổi
Không được sử dụng.
Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi
Không được sử dụng nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi
Uống 2 muỗng cà phê (10 ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 10 muỗng cà phê (50 ml)/24 giờ.
Bác sĩ cần khuyến cáo cho bệnh nhân ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ khi có một trong các triệu chứng sau:
- Cảm giác bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ.
- Cơn đau, sung huyết mũi hoặc ho nặng hơn hoặc kéo dài hơn 5 ngày.
- Sốt nặng hơn hoặc kéo dài hơn 3 ngày.
- Đỏ da hoặc sưng phù.
- Có các triệu chứng mới.
- Ho tái phát hoặc có kèm theo sốt, phát ban da hoặc nhức đầu kéo dài.
Đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm trọng hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Acetaminophen
Triệu chứng
Nhiễm độc acetaminophen có thể do dùng 1 liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn acetaminophen (ví dụ 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 - 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
Cách xử trí
Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcysteine bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của acetaminophen.
Phenylephrine HCl
Triệu chứng
Dùng quá liều phenylephrine làm tăng huyết áp, đau đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.
Trong điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất, khi tiêm tĩnh mạch nhanh, nếu quá liều, sẽ gây ra cơn nhịp nhanh thất ngắn hoặc ngoại tâm thu thất.
Cách xử trí
Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5 - 10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.
Chlorpheniramine maleate
Triệu chứng
Liều gây chết của chlorpheniramine khoảng 20 - 50 mg/kg thể trọng.
Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng muscarin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch và loạn nhịp.
Cách xử trí
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đó khi đã gần (dưới 4 giờ) tới thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc New Ameflu Night Time, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (ADR > 1/100)
-
Thần kinh: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, ngủ từ ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mất phối hợp động tác, nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động.
-
Tim mạch: Tăng huyết áp.
-
Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
-
Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
-
Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, đánh trống ngực.
-
Da: Ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
-
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
-
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
-
Hô hấp: Suy hô hấp.
-
Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
-
Da: Hội chứng Steven - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
-
Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
-
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu.
-
Khác: Phản ứng quá mẫn, co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Phì đại tuyến tiền liệt, Tắc cổ bàng quang
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 4 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Opv