Thuốc tránh thai hàng ngày New Choice AD Advanced Formula Nam Hà (1 vỉ x 21 viên)
| Mô tả |
Thuốc tránh thai NewChoice AD là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, chứa hoạt chất Levonorgestrel có thể dùng để tránh thai thường nhật hay khẩn cấp (tùy vào liều dùng), vì vậy NewChoice là sản phẩm được lựa chọn bởi số đông phụ nữ Việt Nam. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Nam Hà |
| Số đăng ký | 893110412624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 21 Viên |
| Thành phần | Ethinylestradiol, Gestodene |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc tránh thai hàng ngày New Choice AD
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ethinylestradiol | 30mcg |
| Gestodene | 75mcg |
Công dụng của Thuốc tránh thai hàng ngày New Choice AD
Chỉ định
Dùng để tránh thai.
Dược lực học
NEWCHOICE AD là thuốc ngừa thai uống kết hợp, tác dụng chủ yếu là tác dụng làm giảm nồng độ FSH và LH, do đó không đạt được nồng độ và tỷ lệ thích hợp cho sự phóng noãn, các nang bào kém phát triển. Cơ chế tác động chủ yếu là ức chế sự rụng trứng, ngoài ra còn có những cơ chế khác bao gồm: Thay đổi chất nhầy cổ tử cung (cản trở sự di chuyển tinh trùng vào tử cung) và nội mạc tử cung (làm giảm khả năng làm tổ của hợp tử) làm tăng tác dụng ngừa thai.
Ngoài tác dụng tránh thai, thuốc ngừa thai còn có vài tính đặc điểm tích cực khác:
Tác dụng lên kinh nguyệt:
- Chu kỳ kinh nguyệt trở nên đều hơn.
- Giảm mất máu và thiếu máu do thiếu sắt.
- Giảm thống kinh.
Tác dụng liên quan đến ức chế rụng trứng:
- Giảm u nang buồng trứng chức năng.
- Giảm thai lạc vị.
Các tác dụng khác:
- Giảm u tuyến xơ và u xơ nang hóa tuyến vú.
- Giảm viêm chậu.
- Giảm ung thư nội mạc tử cung.
- Giảm mụn.
Dược động học
Gestodene:
Hấp thu:
Sau khi uống, gestodene được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2-4 ng/ml, đạt được sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng khoảng 99%.
Phân bố:
Gestodene gắn với albumin huyết tương và SHBG. Chỉ có 1-2% nồng độ huyết tương toàn phần của chất này là steroid tự do, 50-75% gắn đặc hiệu với SHBG. Sự tăng SHBG do cảm ứng ethinylestradiol ảnh hưởng đến lượng gestodene gắn vào protein huyết tương dẫn đến sự gia tăng gắn kết với SHBG và giảm phần gắn với albumin. Thể tích phân bố 0,7- 1,4 l/kg.
Chuyển hóa:
Gestodene được chuyển hóa hoàn toàn qua chu trình steroid đã biết.
Tốc độ chuyển hóa trung bình là 0,8/phút/kg.
Thải trừ:
Nồng độ huyết tương của gestodene giảm theo 2 pha. Pha cuối cùng được đặc trưng bởi thời gian bán thải 12-15 giờ. Chỉ có các chất chuyển hóa này được thải trừ qua nước tiểu và mật theo tỷ lệ 6:4. Thời gian bán thải chất chuyển hóa khoảng 1 ngày.
Nồng độ ở trạng thái ổn định:
Dược động học gestodene bị ảnh hưởng bởi nồng độ SHBG, nồng độ SHBG có thể tăng gần gấp ba lần khi dùng với ethinylestradiol. Sau khi uống mỗi ngày nồng độ huyết tương tăng gấp 3-4 lần và đạt nồng độ ở trạng thái ổn định ở nửa sau của chu kỳ điều trị.
Ethinylestradiol:
Hấp thu:
Sau khi uống, ethinylestradiol được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 80 pg/ml, đạt được trong vòng 1-2 giờ. Do sự liên hợp tiền hệ thống và tác dụng chuyển hóa đầu tiên mà sinh khả dụng tuyệt đối của ethinylestradiol khoảng 60%.
Phân bố:
Ethinylestradiol liên kết mạnh nhưng không đặc hiệu với albumin huyết tương (khoảng 98,5%) và làm tăng mạnh nồng độ SHBG trong huyết tương. Thể tích phân bố từ 5 l/kg.
Chuyển hóa:
Ethinylestradiol được chuyển hóa chủ yếu bằng cách hydroxyl hóa vòng thơm. Nhiều chất chuyển hóa hydroxyl hóa và methyl hóa được tạo ra dưới dạng những chất chuyển hóa tự do hoặc liên hợp glucuronid và sulphat. Tốc độ thanh thải chuyển hóa khoảng 5-13 ml/phút/kg.
Thải trừ:
Nồng độ huyết tương của ethinylestradiol giảm theo 2 pha, pha phân phối cuối cùng được đặc trưng bởi thời gian bán thải khoảng 16-24 giờ. Chỉ có các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và mật theo tỷ lệ 2:3. Thời gian bán thải các chất chuyển hóa khoảng 1 ngày.
Nồng độ ở trạng thái ổn định:
Nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được sau 3-4 ngày, khi nồng độ huyết tương của thuốc này cao hơn khoảng 20% nồng độ sau khi dùng liều đơn.
Cách dùng Thuốc tránh thai hàng ngày New Choice AD
Cách dùng
Không sử dụng NEWCHOICE AD khi nghi ngờ có thai hoặc có thai.
Đối với người không sử dụng thuốc tránh thai chứa nội tiết tố trước đó (trong vòng 01 tháng gần nhất):
Bắt đầu uống thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Có thể uống NEWCHOICE AD vào ngày thứ 2 đến thứ 5 của chu kỳ kinh nhưng cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày đầu dùng thuốc.
Chuyển từ biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố kết hợp khác sang dùng NEWCHOICE AD:
Tốt nhất nên bắt đầu uống NEWCHOICE AD ngay sau ngày uống viên tránh thai cuối cùng của thuốc tránh thai kết hợp đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng của thuốc tránh thai kết hợp đang dùng.
Chuyển từ biện pháp tránh thai chỉ chứa nội tiết tố progesterone (dạng uống, dạng tiêm hoặc dạng que cấy dưới da) sang dùng NEWCHOICE AD:
- Chuyển thuốc tránh thai dạng uống chỉ chứa nội tiết tố progesterone: Có thể bắt đầu uống NEWCHOICE AD vào bất cứ thời điểm nào. Nên uống NEWCHOICE AD ngay sau ngày sử dụng viên tránh thai chỉ chứa nội tiết tố progesterone cuối cùng.
- Bỏ que cấy tránh thai chỉ chứa nội tiết tố progesterone: Uống NEWCHOICE AD kể từ ngày bỏ que cấy.
- Chuyển thuốc tiêm tránh thai dạng tiêm chỉ chứa nội tiết tố progesterone: Uống NEWCHOICE AD kể từ ngày cần tiêm liều tiếp theo. Nhưng cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày đầu kể từ khi bắt đầu dùng NEWCHOICE AD.
Đối với người mới sinh, người sau sảy thai, nạo hút thai:
- Đối với người sảy thai hoặc nạo hút thai trong 3 tháng đầu thai kỳ: Có thể uống NEWCHOICE AD ngay lập tức mà không cần sử dụng thêm bất kỳ biện pháp tránh thai nào khác.
- Đối với người mới sinh hoặc sảy thai, nạo hút thai trong 3 tháng giữa thai kỳ: Nên uống NEWCHOICE AD bắt đầu từ ngày thứ 21 đến 28 sau khi sinh con hoặc sảy thai, nạo hút thai. Đối với phụ nữ cho con bú (xem phần dành cho phụ nữ có thai và cho con bú). Nếu uống thuốc muộn hơn thì phải sử dụng thêm các biện pháp tránh thai khác cho đến khi viên tránh thai đã được uống liên tiếp 7 ngày. Tuy nhiên, nếu đã giao hợp, nên loại trừ khả năng có thai trước khi uống NEWCHOICE AD hoặc phải đợi đến chu kỳ kinh đầu tiên.
Liều dùng
Uống mỗi ngày một viên không đứt quãng trong suốt thời gian muốn tránh thai theo hướng dẫn trên vỉ thuốc. Thuốc nên dùng vào một thời điểm cố định trong ngày. Uống hết 21 viên trong vỉ thì dừng 7 ngày không dùng thuốc. Trong thời gian dừng thuốc có thể xuất hiện chảy máu (giống như kinh nguyệt). Sau 7 ngày, dùng vỉ tiếp theo mà không cần đợi hết chảy máu.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều: Khi sử dụng thuốc quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, đau ngực, chóng mặt, đau bụng, buồn ngủ, mệt mỏi, chảy máu có thể xảy ra.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu viên thuốc bị quên uống không quá 12 giờ so với thời gian uống thuốc hàng ngày, uống viên bị quên ngay lập tức khi nhớ ra. Các viên còn lại uống như bình thường. Tác dụng tránh thai không giảm.
Nếu viên thuốc bị quên uống quá 12 giờ so với thời gian uống thuốc hàng ngày, tác dụng tránh thai không được đảm bảo, cần nhớ hai nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Không được ngừng uống thuốc quá 7 ngày.
- Thuốc phải được uống liên tục trong 7 ngày để có hiệu quả tránh thai.
Do đó cần phải tuân thủ những quy định sau đây, nếu quên uống thuốc quá 12 giờ:
Tuần đầu tiên:
Viên thuốc bị bỏ quên cuối cùng nên được uống càng sớm càng tốt, điều này có nghĩa là uống 2 viên cùng một ngày. Các viên thuốc còn lại được uống như bình thường. Ngoài ra nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày tiếp theo. Nếu giao hợp diễn ra trong 7 ngày trước khi quên thuốc thì khả năng mang thai nên được xem xét. Càng nhiều viên thuốc bị bỏ lỡ và khoảng cách giữa các viên thuốc càng ngắn thì nguy cơ mang thai càng cao.
Tuần thứ 2:
Viên thuốc bị bỏ quên cuối cùng nên được uống càng sớm càng tốt, điều này có nghĩa là uống 2 viên cùng một lúc. Các viên thuốc còn lại được uống như bình thường. Với điều kiện người dùng đã uống thuốc liên tục trong vòng 7 ngày trước khi quên thuốc thì không cần sử dụng các biện pháp tránh thai bổ sung. Tuy nhiên, nếu đây không phải là trường hợp đó hoặc đã bỏ lỡ nhiều viên, người dùng nên sử dụng các biện pháp ngừa thai bổ sung trong 7 ngày tiếp theo.
Tuần thứ 3:
Tác dụng tránh thai có thể giảm do quên thuốc ở tuần thứ 3. Tuy nhiên, bằng cách điều chỉnh liều thuốc, việc tránh thai vẫn có thể được đảm bảo. Do đó, không cần phải áp dụng các biện pháp tránh thai bổ sung, miễn là 7 ngày trước đó người dùng đã uống thuốc đầy đủ (không bỏ lỡ viên nào). Nếu không, thực hiện theo 1 trong hai cách sau đây và có biện pháp tránh thai bổ sung khác trong 7 ngày tiếp theo:
- Cách 1: Viên thuốc sau cùng bị bỏ quên nên được dùng càng sớm càng tốt, ngay cả khi điều này có nghĩa là uống 2 viên cùng một lúc. Các viên thuốc tránh thai còn lại được uống như bình thường. Vỉ thuốc mới phải được bắt đầu ngay khi các viên tránh thai của vỉ thuốc hiện tại hết, nghĩa là không cần nghỉ 7 ngày. Người sử dụng có thể sẽ không có kinh cho đến khi kết thúc vỉ thuốc thứ 2 nhưng có thể sẽ bị chảy máu đột ngột hoặc xuất huyết đột ngột vào ngày uống thuốc.
- Cách 2: Cũng có thể ngừng dùng thuốc từ vỉ hiện tại. Sau đó, nghỉ 7 ngày, kể cả những ngày quên uống thuốc và sau đó tiếp tục với vỉ mới. Nếu người dùng bỏ lỡ một số viên thuốc và sau đó không có kinh so với khoảng cách đầu tiên thông thường không dùng thuốc thì nên cân nhắc khả năng mang thai.
- Trong trường hợp rối loạn tiêu hóa: Trong trường hợp rối loạn tiêu hóa nặng (nôn mửa hoặc tiêu chảy): Ảnh hưởng đến sự hấp thụ thuốc thì cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác. Nếu nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng xảy ra trong vòng 3-4 giờ sau khi uống thuốc thì cần uống một viên bổ sung càng sớm càng tốt, việc này phải tiến hành trong vòng 12 giờ tính từ giờ uống thuốc hàng ngày thì mới duy trì được khả năng tránh thai. Nếu quá 12 giờ thì coi như đã quên 1 viên thuốc (uống theo chỉ dẫn khi quên 1 viên thuốc).
- Thay đổi ngày bắt đầu có kinh nguyệt hoặc trì hoãn hành kinh:
Để trì hoãn ngày có kinh, sử dụng ngay vỉ thuốc tiếp theo như bình thường mà không cần nghỉ 7 ngày. Việc có kinh có thể bị trì hoãn như mong muốn nhưng không muộn hơn cho đến khi kết thúc vỉ thuốc thứ hai. Trong thời gian này, người phụ nữ có thể gặp chảy máu.
Để thay đổi ngày bắt đầu có kinh sang ngày khác trong tuần, người dùng có thể được khuyên rút ngắn khoảng cách không dùng thuốc. Khoảng cách càng ngắn thì khả năng không có kinh sẽ cao hơn, có thể sẽ gặp chảy máu khi đang dùng vỉ kế tiếp (giống như khi trì hoãn một giai đoạn).
Tác dụng phụ
Việc sử dụng viên tránh thai kết hợp có thể làm:
- Tăng nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch và tĩnh mạch bao gồm: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua, huyết khối tĩnh mạch và tắc mạch phổi.
- Tăng nguy cơ mắc bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung và ung thư cổ tử cung.
- Tăng nguy cơ ung thư vú.
- Tăng nguy cơ u gan lành tính (như tăng sản hạch khu trú, u tuyến gan).
- Những tác dụng không mong muốn này được mô tả chi tiết hơn trong phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
| HỆ CƠ QUAN | PHỔ BIẾN | THƯỜNG GẶP (≥1/100 VÀ <1/10) | ÍT GẶP (≥1/1000 VÀ <1/100) | HIẾM GẶP (≥1/10000 VÀ <1/1000) | CỰC HIẾM (<1/10000) |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng. | Viêm âm đạo bao gồm cả nấm âm đạo. | ||||
| Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang, polyp). | Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), u tuyến ở gan. | ||||
| Rối loạn hệ miễn dịch. | Phản ứng phản vệ bao gồm: Nổi mề đay, phù mạch, phản vệ nghiêm trọng ở hệ hô hấp và tuần hoàn. | Làm trầm trọng thêm hội chứng lupus ban đỏ hệ thống. | |||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng. | Giữ nước. | Tăng hoặc giảm thèm ăn. | Không dung nạp glucose. | Làm trầm trọng bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin (bệnh porphyria). | |
| Rối loạn tâm thần. | Trầm cảm, rối loạn ham muốn. | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh. | Đau đầu bao gồm cả đau nửa đầu. | Hồi hộp, chóng mặt. | Múa giật nặng thêm. | ||
| Rối loạn mắt. | Không dung nạp áp tròng. | Viêm dây thần kinh thị giác, tắc mạch máu võng mạc. | |||
| Tai và tai trong. | Các bệnh thường gặp về tai và tai trong. | ||||
| Rối loạn mạch máu. | Tăng huyết áp. | VTE, ATE. | Suy tĩnh mạch. | ||
| Rối loạn hệ tiêu hóa. | Buồn nôn, nôn, đau bụng. | Đau quặn bụng, trướng bụng, tiêu chảy. | Viêm tụy, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, bệnh Crohn. | ||
| Rối loạn gan & mật. | Vàng da ứ mật. | Rối loạn túi mật bao gồm cả sỏi túi mật. | |||
| Rối loạn da và mô dưới da. | Nổi mụn. | Nổi ban, nám da, chứng rậm lông, rụng tóc. | Ban đỏ nổi cục. | Ban đỏ đa hình. | |
| Rối loạn thận - tiết niệu. | Hội chứng tăng ure huyết có tan máu (HUS). | ||||
| Rối loạn nội tiết. | Rong kinh. | Đau ngực, căng tức ngực, đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, suy giáp, thay đổi bài tiết cổ tử cung. | |||
| Điều tra. | Tăng cân hoặc giảm cân. | Tăng huyết áp, lipid bất thường. | Giảm folate máu. |
Các tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai kết hợp, được trình bày trong phần “Cảnh báo và thận trọng" bao gồm:
- Ung thư cổ tử cung.
- Khối u gan.
- Rối loạn da và dưới da.
Tần suất chẩn đoán ung thư vú ở những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai kết hợp tăng rất ít. Vì ung thư vú hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi, số lượng quá ít để đánh giá có thể gây nguy cơ ung thư vú. Nguyên nhân liên quan do sử dụng viên uống tránh thai kết hợp là không có. Để biết thêm thông tin đọc phần chống chỉ định, cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Nam Hà