Thuốc Nexavar 200mg Bayer điều trị cho bệnh nhân ung thư gan, thận và ung thư tuyến giáp ( 6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 33 phút
Thuốc Nexavar 200mg Bayer điều trị cho bệnh nhân ung thư gan, thận và ung thư tuyến giáp ( 6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Nexavar 200mg là sản phẩm của Bayer Pharma AG chứa hoạt chất Sorafenib. Thuốc được chỉ định trong những trường hợp điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển, điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô gan, điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã thất bại khi điều trị với iod phóng xạ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Bayer
Số đăng ký 400114020523
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sorafenib
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Nexavar 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sorafenib 200mg

Công dụng của Thuốc Nexavar 200mg

Chỉ định

Thuốc Nexavar 200mg chỉ định trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Sorafenib là chất ức chế nhiều loại nội bào khác nhau (c-CRAF, BRAF và đột biến BRAF) và các kinase trên bề mặt tế bào (KIT, FLT- 3, RET, VEGFR-1, VEGFR- 2, VEGFR- 3, và PDGFR- &). Một số Kinase được cho là có liên quan đến tín hiệu của tế bào khối u, sự sinh mạch và sự chết tế bào theo chu trình. Sorafenib ức chế sự phát triển của tế bào khối u ở biểu mô gan và tế bào thận của người, ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa và một số loại ung thư khác của người được ghép dị loại trên chuột bị tổn thương hệ miễn dịch. Sự giảm các mạch máu đến khối u và tăng chết các tế bào khối u theo chu trình được phát hiện ở tế bào biểu mô gan và thận, và ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa. Bên cạnh đó, người ta cũng nhận thấy có hiện tượng giảm tín hiệu của tế bào khối u trong các trường hợp ung thư biểu mô gan và ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa ở người. 

Kéo dài khoảng QT

Trong một nghiên cứu dược lý học lâm sàng, khoảng QT/QTc được ghi nhận bình thường ở 31 bệnh nhân lúc tình trạng ban đầu (trước điều trị) và sau điều trị. Sau một chu kỳ điều trị 28 ngày lúc nồng độ tối đa sorafenib, khoảng QTcB bị kéo dài 4±19 msec và QTcF by 9±18 msec so với ban đầu, so với nhóm giả dược. Không có bệnh nhân nào có khoảng QTcB hay QTcF >500 msec sau khi theo dõi bằng ECG sau khi điều trị.

Dược động học

Hấp thu và phân bố

Sau khi sử dụng thuốc viên sorafenib, sinh khả dụng tương đối trung bình đạt được vào khoảng 38 - 49% so với sử dụng dung dịch uống. Sau khi uống, sorafenib đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 3 giờ. Khi sử dụng cùng bữa ăn với lượng mỡ vừa phải, sinh khả dụng tương đương với sử dụng khi đói. Với bữa ăn có lượng mỡ cao, sinh khả dụng của sorafenib giảm đi khoảng 29% so với sử dụng khi đói. Trên in vitro, gắn kết của sorafenib với protein trong huyết tương là 99,5%. 

Chuyển hoá và thải trừ

Sorafenib được chuyển hoá chủ yếu trong gan thông qua quá trình oxy hoá và được hoạt hoá bởi CYP3A4, cũng như phản ứng liên hợp glucuronic được hoạt hoá bởi UGT1A9. Sorafenib liên hợp có thể được tách ra trong ống tiêu hóa bởi các hoạt động glucoronic hóa của vi khuẩn, cho phép tái hấp thu thuốc ở dạng không liên hợp. Sử dụng đồng thời với neomycin sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình này, làm giảm sinh khả dụng trung bình của sorafenib tới 54%. Khi uống dung dịch sorafenib liều 100mg, 98% liều dùng được thải trừ khỏi cơ thể trong vòng 14 ngày, với 77% liều dùng được bài tiết qua phân và 19% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa glucuronidate. Sorafenid dạng không chuyển hóa, chiếm 51% liều dùng, được tìm thấy trong phân mà không có trong nước tiểu.

Thời gian bán thải của Sorafenib trong khoảng từ 25 - 48 giờ.

Cách dùng Thuốc Nexavar 200mg

Cách dùng

Thuốc viên dùng theo đường uống: Nuốt viên thuốc kèm theo một ít nước.

Liều dùng

Liều khuyên dùng hàng ngày của sorafenib là 400 mg (2 viên x 200 mg) một lần, uống 2 lần một ngày, có thể uống không kèm thức ăn hoặc uống cùng bữa ăn có tỉ lệ mỡ thấp hoặc vừa.

Thời gian điều trị

Cần điều trị liên tục cho đến khi bệnh nhân không còn nhận được những lợi ích lâm sàng từ liệu pháp này hoặc đến khi xuất hiện các độc tính không chấp nhận được.

Dò liều, chỉnh liều, những khuyên dùng đặc biệt

Giảm liều đối với bệnh nhân bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển và ung thư tế bào biểu mô gan.

Khi nghi ngờ xảy ra tác dụng ngoại ý của thuốc có thể cần dừng thuốc tạm thời hoặc giảm liều dùng của sorafenib. Khi cần thiết phải giảm liều trong quá trình điều trị bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển và ung thư tế bào biểu mô gan, liều sorafenib nên giảm xuống 2 viên 200mg uống ngày 1 lần.

Sự thay đổi của liều dùng khuyên dùng khi xuất hiện độc tính trên da được thể hiện tại bảng 0.

Bảng 0: Bảng gợi ý điều chỉnh liều khuyên dùng khi xuất hiện độc tính trên da bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô gan và bệnh nhân ung thư tế bào biểu mô thận

Mức độXuất hiệnĐiều chỉnh liều dùng sorafenib
Mức độ 1Bất cứ lúc nàoNgay lập tức điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ và duy trì điều trị sorafenib.
Mức độ 2Lần đầu

Ngay lập tức điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ và cân nhắc giảm liều điều trị với sorafenib xuống 400 mg/ngày trong 28 ngày.

  • Nếu độc tính hồi phục trở lại độ 0 - 1 sau khi giảm liều, thì tăng liều điều trị theo mức liều khuyên dùng sau 28 ngày.
  • Nếu độc tính không hồi phục về độ 0 - 1 mặc dù đã giảm liều, ngưng dùng sorafenib trong thời gian 7 ngày cho đến khi độc tính hồi phục về độ 0 - 1.
  • Khi trở lại điều trị sau khi ngưng dùng thuốc, duy trì liều điều trị sorafenib 400mg/ngày trong 28 ngày.
  • Nếu độc tính duy trì ở độ 0 - 1 khi giảm liều dùng, tăng liều sorafenib theo mức liều khuyên dùng sau 28 ngày.
Lần 2 hoặc 3Cũng như khi xuất hiện lần đầu, cùng với việc giảm liều Sorafenib, liều duy trì điều trị giảm xuống mức 400 mg/ngày.
Lần 4Cần quyết định ngưng điều trị sorafenib dựa trên đánh giá lâm sàng và sự lựa chọn của bệnh nhân.
Mức độ 3Lần đầu

Ngay lập tức điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ và tạm ngưng điều trị với sorafenib trong ít nhất 7 ngày cho đến khi độc tính hồi phục về độ 0 - 1.

  • Khi trở lại điều trị sau khi ngưng dùng thuốc, duy trì liều điều trị sorafenib 400mg/ngày trong 28 ngày.
  • Nếu độc tính duy trì ở độ 0 - 1 khi giảm liều dùng, tăng liều sorafenib theo mức liều khuyên dùng sau 28 ngày.
Lần 2Cũng như khi xuất hiện lần đầu, cùng với việc giảm liều Sorafenib, liều duy trì điều trị giảm xuống mức 400 mg/ngày.
Lần 3Cần quyết định ngưng điều trị sorafenib dựa trên đánh giá lâm sàng và sự lựa chọn của bệnh nhân.

Giảm liều đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp biệt hóa

Việc giám sát các tác dụng ngoại ý nghi ngờ của thuốc có thể yêu cầu việc ngừng thuốc tạm thời và/hoặc giảm liều điều trị của sorafenib.

Khi thấy cần thiết phải giảm liều trong quá trình điều trị ung thư biểu mô giáp trạng biệt hóa, liều sorafenib có thể giảm xuống còn 60mg chia hai lần mỗi ngày (hai viên 200mg và một viên 200mg cách nhau 12 giờ).

Nếu cần thiết phải giảm liều nữa, có thể giảm liều sorafenib xuống còn 1 viên 200mg hai lần mỗi

ngày, sau đó giảm xuống còn một viên 200mg mỗi ngày. Sau khi có sự cải thiện của các tác dụng ngoại ý không liên quan đến huyết học, có thể tăng liều sorafenib.

Bảng 1: Mức độ giảm liều gợi ý cho những bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa

Mức độLiều Sorafenib 
0800mg một ngày(400 mg hai lần mỗi ngày, tương đương 2 viên hai lần mỗi ngày)
-1600mg một ngày(400 mg và 200mg cách nhau 12 giờ, tương đương 2 viên và 1 viên uống cách nhau 12 giờ - liều nào dùng trước cũng được)
-2400mg một ngày(200 mg hai lần mỗi ngày, tương đương 1 viên hai lần mỗi ngày)
-3200mg một ngày(200 mg một lần mỗi ngày, tương đương 1 viên mỗi ngày)

Bảng 2: Bằng gợi ý điều chỉnh liều khuyên dùng khi xuất hiện độc tính trên da trên bệnh nhân ung thư biểu mô giáp trạng biệt hóa

Mức độXuất hiện Điều chỉnh liều sorafenib*
Độ 1Bất cứ lúc nàoNgay lập tức sử dụng các biện pháp hỗ trợ và tiếp tục điều trị với sorafenib
Độ 2Lần đầu tiên

Ngay lập tức sử dụng các biện pháp hỗ trợ và cân nhắc giảm liều sorafenib xuống 600mg mỗi ngày (400mg và 200mg mỗi lần uống cách nhau 12 giờ).

Nếu không cải thiện, xem liều điều chỉnh phía dưới.

Không cải thiện trong vòng 7 ngày hoặc xuất hiện lần thứ haiNgừng dùng sorafenib cho tới khi độc tính trở về độ 0 - 1. Khi sorafenib được dùng lại, giảm liều xuống một mức độ  liều.
Lần thứ baNgừng dùng sorafenib cho đến khi độc tính trở về độ 0 - 1. Khi sorafenib được dùng lại, giảm liều xuống hai mức độ liều.
Lần thứ tưNgừng hẳn sorafenib.
Độ 3Lần đầuNgừng dùng sorafenib cho tới khi độc tính trở về độ 0 - 1. Khi sorafenib được dùng lại, giảm liều xuống một mức độ liều.
Lần haiNgừng sorafenib cho tới khi độc tỉnh trở về độ 0 - 1. Khi sorafenib được dùng lại, giảm liều xuống hai mức độ liều.
Lần baNgừng hẳn sorafenib

* Với những bệnh nhân xuất hiện độc tính trên da ở mức độ 2 hoặc 3, phải yêu cầu giảm liều, có thể tăng liều sorafenib trở lại sau ít nhất 28 ngày điều trị trên liều đã giảm của sorafenib nếu độc tính trên da trở về độ 0 - 1.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Trẻ em

Không có số liệu về an toàn và hiệu quả của sorafenib đối với nhóm bệnh nhân nhi.

Người già (trên 65 tuổi), giới tính và cân nặng

Không cần thiết điều chỉnh liều dùng đối với yếu tố tuổi tác (trên 65 tuổi), giới tính hoặc cân nặng.

Suy gan

Không cần thiết điều chỉnh liều dùng với bệnh nhân suy gan ở mức độ Child-Pugh A hoặc B.

Chưa có nghiên cứu về sử dụng sorafenib ở những bệnh nhân suy gan Child-Pugh C.

Suy thận

Không cần thiết điều chỉnh liều dùng đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa, nặng mà chưa phải lọc máu. Chưa có nghiên cứu về sử dụng sorafenib ở những bệnh nhân suy thận đã có lọc máu.

Nên theo dõi cân bằng nước và điện giải ở các bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân sử dụng quá liều sorafenib. Liều dùng cao nhất của sorafenib trong nghiên cứu lâm sàng là 800mg 2 lần/ngày. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận khi sử dụng liều dùng này chủ yếu là tiêu chảy và phản ứng trên da. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên ngừng sorafenib và tiến hành chăm sóc hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng quan trọng nhất gồm: Nhồi máu cơ tim/ thiếu máu cục bộ, thủng đường tiêu hoá, viêm gan do thuốc, xuất huyết và tăng huyết áp/cơn tăng huyết áp kịch phát. 

Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất gồm: Tiêu chảy, mệt mỏi, rụng tóc, nhiễm trùng, phản ứng trên da tay và chân (tương ứng với hội chứng đỏ da lòng bàn tay-bàn chân trong MedDRA), phát ban.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.