Viên nén Nifedipin T20 retard Stella dự phòng đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Viên nén Nifedipin T20 retard Stella dự phòng đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Nifedipin T20 Retard là sản phẩm của Stellapharm, thành phần chính là nifedipine. Nifedipin T20 retard có tác dụng dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal; điều trị tăng huyết áp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110462724
Dạng bào chế Viên nén bao phim tác dụng kéo dài
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Nifedipine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Nifedipin T20 retard

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nifedipine 20mg

Công dụng của Viên nén Nifedipin T20 retard

Chỉ định

Thuốc Nifedipin T20 Retard chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
  • Điều trị tăng huyết áp.

Dược lực học

Nifedipine là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin. Cơ chế tác dụng của nifedipine là ức chế chọn lọc dòng ion calci đi vào trong tế bào bằng cách tương tác đặc hiệu với kênh calci ở màng tế bào.

Thuốc có tác dụng tương đối chọn lọc trên cơ trơn mạch máu, ít có tác dụng hơn đối với tế bào cơ tim. Vì vậy ở liều điều trị thuốc không ảnh hưởng trực tiếp trên co bóp và dẫn truyền xung động tim.

Dược động học

Hấp thu: nifedipine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nhưng do chuyển hóa lần đầu ở gan mạnh nên sinh khả dụng sau khi uống khoảng 45 - 75%. Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc.

Phân bố: thuốc liên kết với albumin huyết tương 92 – 98%. Thể tích phân bố là 0,6 - 1,2 lít/kg thể trọng.

Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

Thải trừ: các chất chuyển hóa không hoạt tính thải trừ chủ yếu qua thận và khoảng 5 - 15% thải trừ qua phân. Dưới 1% thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Cách dùng Viên nén Nifedipin T20 retard

Cách dùng

Thuốc Nifedipin T20 retard được dùng bằng đường uống, nên uống nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền.

Liều dùng

Liều dùng dự phòng đau thắt ngực: 1 viên x 2 lần/ngày.

Liều dùng trong trường hợp tăng huyết áp: 1 viên x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp ngộ độc nifedipine nặng có các triệu chứng: buồn nôn, đau đầu, hạ huyết áp, tim đập nhanh hoặc chậm, đỏ bừng mặt, hạ kali máu, block nhĩ thất,…

Xử trí: nhanh chóng rửa dạ dày, uống than hoạt, dùng biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi dùng Nifedipin T20 Retard mà bạn có thể gặp.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt.

  • Tim mạch: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực.

  • Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Toàn thân: Ban xuất huyết, phản ứng dị ứng.

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt.

  • Tuần hòa: Ngoại tâm thu, ngất.

  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới có phục hồi,

  • Tiêu hóa: Tăng sản nướu tăng (phì đại lợi răng).

  • Da: Viêm da nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy.

  • Gan: Tăng enzyme gan (transaminase), ứ mật trong gan có hồi phục.

  • Hô hấp: Khó thở.

  • Chuyển hóa:Tăng glucose huyết có hồi phục.

  • Cơ - xương: Đau cơ, đau khớp, run.

  • Thần kinh: Dị cảm.

  • Tâm thần: Lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, hồi hộp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Sốc tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.