Thuốc Nifin 100 Tabs DHG điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Nifin 100 Tabs DHG điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Nifin 100 Tabs là viên nén chứa Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (bao gồm các chủng sinh ra beta - lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenza hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký VD26600-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Cefpodoxim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Nifin 100 Tabs

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefpodoxim 100mg

Công dụng của Thuốc Nifin 100 Tabs

Chỉ định

Thuốc Nifin 100 Tabs chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (bao gồm các chủng sinh ra beta - lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenza hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.

Thay thế penicilin điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (đau họng, viêm amidan ...) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm. Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis. Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa do chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Điều trị bệnh lậu cấp do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea. Điều trị nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh ra penicilinase) và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Dược lực học

Nifin 100 Tabs với thành phần hoạt chất chính là cefpodoxim, kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Cefpodoxim bền vững đối với beta - lactamase do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra. Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus), các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E.coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Dược động học

Cefpodoxim được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 50% và tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,1 - 2,8 giờ đối với người có chức năng thận bình thường và 3,5 - 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua thận. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.

Cách dùng Thuốc Nifin 100 Tabs

Cách dùng

Nifin 100 Tabs dùng uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ đến vừa: Dùng liều 100 mg (1 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 5 - 10 ngày.

Viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính thể nhẹ và vừa: Dùng liều 200 mg (2 viên) x 2 lần/ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 10 - 14 ngày.

Nhiễm khuẩn da: 400 mg (4 viên) x 2 lần/ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 7 - 14 ngày.

Bệnh lậu: Uống liều duy nhất 200 mg (2 viên).

Trẻ em:

Điều trị viêm tai giữa cấp, trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) ngày 2 lần, trong 10 ngày. Hoặc 10 mg/ kg (tối đa 400 mg) ngày 1 lần, trong 10 ngày.

Điều trị viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa, trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/ kg (tối đa 100 mg) ngày 2 lần, trong 5 - 10 ngày.

Điều trị các nhiễm khuẩn khác:

  • Trẻ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
  • Trẻ 6 tháng đến 2 tuổi: 40 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Đối với đối tượng suy thận:

Độ thanh thải ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng cho cách nhau 24 giờ.

Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa tìm thấy tài liệu. Tốt nhất là thực hiện các biện pháp nhằm loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể và điều trị triệu chứng như đối với các cephalosporin khác.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. Đau đầu. Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp: Phản ứng như bệnh huyết thanh. Ban đỏ đa dạng. Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu. Viêm thận kẽ có hồi phục. Bị kích động, khó ngủ, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.