Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg Imexpharm điều trị các nhiễm khuẩn da, viêm da mủ mạn tính (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính Amoxicillin. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm da mủ mạn tính, viêm họng, viêm tai giữa… |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | 893110848224 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Quy cách | Túi 4 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | ACID CLAVULANIC, Amoxicilin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Niflad ES 600mg/429mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| ACID CLAVULANIC | 42.9mg |
| Amoxicilin | 600mg |
Công dụng của Thuốc Niflad ES 600mg/429mg
Chỉ định
Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg được dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm da mủ mạn tính.
- Viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp tính.
- Viêm bàng quang, viêm bể thận.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase.
Mã ATC: J01CR02
Amoxicilin là một thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin, có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế này làm suy yếu thành tế bào dẫn đến vi khuẩn bị phân hủy và chết.
Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng ức chế các enzym beta-lactamase và do đó, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin.
Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Mối liên quan dược động học/ dược lực học: Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin.
Cơ chế đề kháng:
Hai cơ chế đề kháng với phối hợp amoxicilin và acid clavulanic:
- Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta-lactamase lớp B, C, D.
- Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng.
Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm.
Phổ kháng khuẩn của thuốc: Các vi khuẩn thường nhạy cảm:
- Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus spp.
- Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, E. coli, các loài Klebsiella, Proteus.
- Vi khuẩn kỵ khí: Các loài Bacteroides, Prevotella (trừ Prevotella bivia).
Dược động học
Hấp thu
Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu amoxicilin/ acid clavulanic được cải thiện khi uống vào đầu bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ.
Các thông số dược động học sau đây được ghi nhận khi dùng liều amoxicilin/ acid clavulanic là 45 mg/3,2 mg/kg mỗi 12 giờ cho trẻ em.
| Hàm lượng | Cmax (µg/mL) | T*max (giờ) | AUC(0-t) (µg.giờ/mL) | T1/2 (giờ) |
|---|---|---|---|---|
45 mg amoxicilin/kg và 3,2 mg acid clavulanic/kg, mỗi 12 giờ | Amoxicilin | |||
15,7 ± 7,7 | 2,0 (1,0 - 4,0) | 59,8 ± 20,0 | 1,4 ± 0,35 | |
Acid clavulanic | ||||
1,7 ± 0,9 | 1,1 (1,0 - 4,0) | 4,0 ± 1,9 | 1,1 ± 0,29 | |
| * Trung vị (khoảng) | ||||
Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều.
Phân bố
Khoảng 25% acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% amoxicilin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 L/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 L/kg đối với acid clavulanic.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng đã được phát hiện trong sữa mẹ.
Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra.
Thải trừ
Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận.
Phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 L/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin và 40 - 65% acid clavulanic được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống duy nhất một viên nén có thành phần amoxicilin/ acid clavulanic với hàm lượng 250 mg/ 125 mg hoặc 500 mg/ 125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng khoảng 50 - 85% amoxicilin và 27 - 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc.
Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận.
Tuổi tác
Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.
Giới tính
Sau khi cho uống amoxicilin/ acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic.
Suy thận
Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin/ acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp.
Suy gan
Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Cách dùng Thuốc Niflad ES 600mg/429mg
Cách dùng
Viên nén phân tán Niflad ES được dùng bằng đường uống: Hòa viên thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay. Có thể đặt viên thuốc vào miệng cho tan rã, sau đó nuốt và uống ngay với nhiều nước.
Nên uống thuốc trước bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa.
Hướng dẫn cách mở bao bì:
Dùng tay hoặc dụng cụ sắc nhọn khoét mở theo đường viền trên vỉ để lấy viên.
Không bấm, ấn để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ để tránh viên bị gãy hoặc vỡ. Nếu hình dạng viên thuốc không còn nguyên vẹn, vẫn tiến hành pha thuốc vào nước và sử dụng theo hướng dẫn.
Sử dụng viên ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.
Liều dùng
Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và đúng liều lượng trong đơn thuốc.
Liều khuyến cáo 90 mg amoxicilin/ 6,4 mg acid clavulanic/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày.
Dùng cho trẻ em cân nặng <40 kg (từ 3 tháng tuổi trở lên). Hoặc liều tham khảo được tính theo dạng bào chế:
Cân nặng | Liều tham khảo được tính theo dạng bào chế |
|---|---|
| 11 kg đến dưới 16 kg | 1 viên/lần, 2 lần/ngày |
| 16 kg đến dưới 30 kg | 1 - 2 viên/lần, 2 lần/ngày |
| 31 kg đến dưới 40 kg | 2 - 3 viên/lần, 2 lần/ngày |
Chưa có dữ liệu lâm sàng về tính an toàn khi sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 14:1 cho trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
Bệnh nhân suy thận, suy gan: thận trọng khi sử dụng (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao.
Cách xử trí:
Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải.
Có thể loại bỏ amoxicilin/ acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse drug reactions - ADRs) thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu sẵn có).
Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng | Thường gặp | Nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da. |
| Chưa biết | Sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc. | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp | Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu. |
| Chưa biết | Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin. | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết | Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn. |
| Rối loạn hệ thần kinh | Ít gặp | Chóng mặt, nhức đầu. |
| Chưa biết | Hiếu động thái quá có hồi phục, co giật | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. |
| Ít gặp | Rối loạn tiêu hóa. | |
| Chưa biết | Viêm đại tràng do kháng sinh, lưỡi mọc lông đen, thay đổi màu răng. | |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp | Tăng AST và/ hoặc ALT. |
| Chưa biết | Viêm gan, vàng da ứ mật. | |
| Rối loạn da và tổ chức dưới da | Ít gặp | Ban da, ngứa, mày đay. |
| Hiếm gặp | Hồng ban đa dạng. | |
| Chưa biết | Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Chưa biết | Viêm thận kẽ, tinh thể niệu |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc, lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các thuốc có thành phần chứa kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin nữa.
Xử trí khi viêm đại tràng giả mạc:
- Nhẹ: Ngừng thuốc.
- Nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm