Viên nén Nimotop Bayer phòng và điều trị thiếu máu cục bộ (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Viên nén Nimotop Bayer phòng và điều trị thiếu máu cục bộ (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Nimotop được sản xuất bởi Công ty Bayer Schering Pharma AG – Đức, có thành phần chính là nimodipine. Thuốc Nimotop được chỉ định dùng để phòng hay trị thiếu máu cục bộ, gây thiểu năng thần kinh do co thắt não theo sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Bayer
Số đăng ký 400110517224
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Nimodipine
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Nimotop

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nimodipine 30mg

Công dụng của Viên nén Nimotop

Chỉ định

Thuốc Nimotop được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dùng sau khi đã truyền Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền, để phòng hay trị thiếu máu cục bộ, gây thiểu năng thần kinh do co thắt não theo sau xuất huyết dưới màn nhện có nguồn gốc phình mạch.

Dược lực học

Nimodipine, hoạt chất chính của Nimotop, có hoạt tính chống thiếu máu cục bộ và co thắt mạch não được ưa dùng. Hiện tượng co mạch được kích hoạt trong in - vitro bằng các chất hoạt mạch khác nhau (như serotonin, các prostaglandin và histamine) hay bởi máu và các sản phẩm thoái biến của máu có thể được ngăn ngừa hay hạn chế bởi nimodipine. Nimodipine cũng có đặc tính dược lý học thần kinh và dược lý học trên tâm thần kinh.

Các khảo sát trên các bệnh nhân rối loạn dòng máu não cấp đã cho thấy rằng nimodipine làm giãn mạch máu não và làm tăng dòng máu não. Như là một quy luật, sự gia tăng tưới máu ở những vùng não trước đó bị thiếu máu hay đã bị tổn thương trước đó sẽ nhiều hơn vùng lành. Nimodipine làm giảm đáng kể tổn thương thần kinh do thiếu máu trên bệnh nhân bị xuất huyết dưới màn nhện và tỉ lệ tử vong.

Dược động học

Hấp thu

Hoạt chất nimodipine dùng theo đường uống trên thực tế được hấp thu hoàn toàn.

Sự phân bố và gắn kết với protein

97 - 99% nimodipine gắn kết với protein huyết tương.

Sau khi uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, nồng độ nimodipine đo được trong dịch não bằng khoảng 0,5% nồng độ thuốc đo được trong huyết tương. Đây là khoảng nồng độ đo xấp xỉ nồng độ tự do trong huyết tương.

Chuyển hóa, đào thải và bài tiết

Nimodipine được đào thải qua chuyển hóa qua hệ cytochrome P450 3A4 chủ yếu là do sự khử hydro của vòng dihydropyridin và sự phân tách este oxy hóa. Phản ứng liên hợp của phân tách este oxy hóa hydroxyl hóa nhóm 2 và 6 - methyl và glucuronid hóa là các bước chuyển hóa quan trọng hơn nữa. Ba chất chuyển hóa đầu tiên có trong huyết tương cho thấy không có hoặc chỉ là hoạt tính còn dư lại không quan trọng về mặt điều trị.

Tác dụng trên men gan qua sự cảm ứng hoặc ức chế chưa được biết đến. Ở người các chất chuyển hóa được bài tiết khoảng 50% qua thận và 30% qua mật.

Sinh khả dụng

Do tỉ lệ nimodipine chuyển hóa bước đầu qua gan cao (khoảng 85 - 95%), tính sinh khả dụng tuyệt đối đạt được là 5 - 15%.

Cách dùng Viên nén Nimotop

Cách dùng

Thuốc Nimotop được dùng đường uống.

Nimotop viên được chỉ định dùng trong khoảng 7 ngày sau khi kết thúc điều trị 5-14 ngày điều trị bằng Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền.

Nói chung, thuốc nên được nuốt nguyên viên với một lượng ít nước, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Tránh uống cùng với nước bưởi.

Khoảng cách giữa các liều kế tiếp không được quá 4 giờ.

Liều dùng

Người lớn

Trừ trường hợp được kê đơn cụ thể, nên sử dụng liều dùng theo hướng dẫn sau:

Quy trình được khuyến nghị dùng Nimotop dạng tiêm truyền trong 5 - 14 ngày, được tiếp theo bằng liều hằng ngày 6 x 2 viên Nimotop dạng bao phim (6 x 60mg nimodipine).

Đối với những bệnh nhân xuất hiện những phản ứng có hại nên giảm liều dùng hoặc ngừng điều trị.

Khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP 3A4, có thể cần thiết phải điều chỉnh.

Thời gian sử dụng thuốc:

Dùng dự phòng: Sau khi kết thúc điều trị bằng truyền dịch, nên tiếp tục uống Nimotop viên với liều 6 x 60 mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.

Dùng trị liệu: Sau khi truyền tĩnh mạch, nên dùng đường uống 6 x 60 mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.

Bệnh nhân dưới 18 tuổi

An toàn và hiệu quả của nimodipine sử dụng cho đối tượng bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Bệnh nhân suy gan

Bệnh nhân có vấn đề nghiêm trọng về chức năng gan, đặc biệt là xơ gan có thể làm tăng tính sinh khả dụng của nimodipine do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan cũng như giảm thanh thải chuyển hóa. Tác dụng của thuốc và các tác dụng phụ như giảm huyết áp cũng rõ rệt.

Trong các trường hợp trên phụ thuộc vào huyết áp, nên giảm liều dùng hoặc nếu cần thiết nên cân nhắc ngưng điều trị với nimodipine.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng nhiễm độc

Triệu chứng quá liều cấp tính được tiên liệu trước là hạ huyết áp đáng kể, nhịp tim nhanh hay chậm, và các than phiền về tiêu hóa và buồn nôn.

Điều trị nhiễm độc

Khi quá liều cấp tính, phải ngưng điều trị Nimotop ngay lập tức. Các biện pháp cấp cứu cần được tiến hành với mỗi triệu chứng. Nếu dùng đường uống nên rửa dạ dày cùng với than hoạt tính là biện pháp trị liệu cấp cứu. Nên chỉ định dopamin hay noradrenalin đường tĩnh mạch nếu có tụt huyết áp đáng kể. Vì chưa biết chất chống độc đặc hiệu nên điều trị tiếp theo cho các tác dụng phụ khác, chú trọng vào những triệu chứng nổi bật nhất.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc NIMOTOP, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Không thường gặp, (ADR ≥ 1/1000 , ADR < 1/100)

  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Dị ứng, phát ban.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

  • Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh.

  • Rối loạn mạch máu: Huyết áp thấp, giãn mạch.

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn.

Hiếm gặp, (ADR ≥ 1/10000, ADR <1/1000)

  • Rối loạn tim: Rối loạn nhịp tim.

  • Rối loạn tiêu hóa: Tắc ruột.

  • Rối loạn gan mật: Tăng men gan thoáng qua.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.