Dầu gội đầu Nizoral Shampoo Janssen điều trị và dự phòng gàu, lang ben và viêm da tiết bã (100ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Dầu gội đầu Nizoral Shampoo Janssen điều trị và dự phòng gàu, lang ben và viêm da tiết bã (100ml)
118.000đ / Chai
Mô tả

Dầu gội dùng tại chỗ cho da đầu hoặc da Nizoral 2% được sản xuất bởi công ty Olic (Thái Lan), có thành phần chính là ketoconazol. Dầu gội Nizoral 2% được sử dụng trong điều trị và dự phòng nhiễm nấm men malassezia (trước đây gọi là pityrosporum) như là lang ben (khu trú), viêm da tiết bã và pityriasis capitis (gàu).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thái Lan Olic
Số đăng ký 885100794524
Dạng bào chế Dung dịch
Quy cách Chai x 100ml
Thành phần Ketoconazol
Nhà sản xuất Thái Lan
Nước sản xuất Thái Lan
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Dầu gội đầu Nizoral Shampoo

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ketoconazol 2%

Công dụng của Dầu gội đầu Nizoral Shampoo

Chỉ định

Thuốc Nizoral 2% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị và dự phòng nhiễm nấm men malassezia (trước đây gọi là pityrosporum) như là lang ben (khu trú), viêm da tiết bã và pityriasis capitis (gàu).

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Ketoconazol một dẫn xuất imidazole dioxolan tổng hợp, có hoạt tính kháng nấm mạnh.

Tác động dược lực học

Nizoral 2% làm giảm nhanh chóng vảy và ngứa, mà thường liên quan đến viêm da tiết bã pityriasis capitis (gàu) và lang ben.

Vi sinh vật học

Ketoconazol có hoạt tính kháng nấm mạnh, chống lại các nấm ngoài da dermato – phyte như: Trichophyton spp., epidermophyton spp., microsporum spp. và các nấm men như candida spp. và malassezia spp. (pityrosporum spp.)

Dược động học

Không phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương sau khi dùng Nizoral 2% trên da đầu. Các mức nồng độ trong huyết tương của ketoconazol được tìm thấy sau khi dùng Nizoral 2% trên toàn cơ thể.

Thông tin tiền lâm sàng

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy hại đặc biệt nào cho con người dựa trên các nghiên cứu thường quy đánh giá độc tính cấp qua miệng va da, kích ứng mắt nguyên phát, kích ứng da và độc tính trên da khi sử dụng liều lặp lại.

Cách dùng Dầu gội đầu Nizoral Shampoo

Cách dùng

Dùng để gội đầu. 

Thông thường, một lượng nhỏ bằng lòng bàn tay hoặc một gói dầu gội là vừa đủ cho 1 lần gội. 

Dùng tại chỗ cho da đầu hoặc da. Gội hoặc rửa kỹ vùng da hay da đầu bị nhiễm nấm bằng Nizoral 2%. Nên để cho dầu gội tiếp xúc với da đầu từ 3 đến 5 phút trước khi xả nước.

Liều dùng

Điều trị

Lang ben: Một lần mỗi ngày trong 5 ngày. 

Viêm da tiết bã và pityriasis capitis (gàu): 2 lần mỗi tuần trong 2 đến 4 tuần.

Dự phòng

Lang ben: Một lần mỗi ngày trong 3 ngày. Trong một đợt điều trị duy nhất trước khi vào hè.

Viêm da tiết bã và pityriasis capitis (gàu): Một lần với 1 hoặc 2 tuần.

Đối tượng đặc biệt 

Trẻ em: Sử dụng hiệu quả và an toàn của Nizoral 2% trên trẻ nhỏ và trẻ em dưới 12 tuổi chưa được nghiên cứu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp vô ý uống vào, nên thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Nhằm tránh hít phải, không nên thực hiện các biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một lần dùng, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với thời điểm kế tiếp, hãy bỏ qua lần đã quên và tiếp tục lần dùng kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Nizoral 2%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Những phản ứng bất lợi sẽ được trình bày trong phần này. Phản ứng bất lợi là những biến cố bất lợi được xem là có liên quan hợp lý đến việc sử dụng ketoconazol dựa trên đánh giá toàn diện của những thông tin về biến cố bất lợi sẵn có. Mối quan hệ nhân quả với ketoconazol không được thiết lập một cách đáng tin cậy từ các ca riêng rẽ.

Hơn nữa do những thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi ghi nhận trong những thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong những thử nghiệm lâm sang của thuốc khác và không thể phản ánh được tỷ lệ ghi nhận được trên thực tế lâm sàng.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100

  • Các rối loạn về mắt: Kích ứng mắt, tăng tiết nước mắt.

  • Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ sử dụng thuốc: Ban đỏ tại chỗ, kích ứng tại chỗ, mẫn cảm tại chỗ, ngứa tại chỗ, mụn mủ tại chỗ, phản ứng tại chỗ.

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm.

  • Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Viêm nang lông.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tiếp xúc, khô da, bất thường cấu trúc tóc, phát ban, cảm giác bỏng rát da, rối loạn da, tróc da.

Rất hiếm gặp, < 1/10.000

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay, đổi màu tóc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.