Viên nén Noklot 75mg Cadila phòng ngừa tai biến xơ vữa động mạch (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Noklot được sản xuất bởi Cadila Healthcare Ltd. (Ấn Độ), thành phần chính là clopidogrel bisulphat, là thuốc được dùng để phòng ngừa các tai biến do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Cadila |
| Số đăng ký | VN-18177-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Clopidogrel |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Noklot 75mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clopidogrel | 75mg |
Công dụng của Viên nén Noklot 75mg
Chỉ định
Thuốc Noklot được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phòng ngừa các tai biến do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.
Dược lực học
Clopidogrel là một tiền dược, một trong các chất chuyển hóa của clopidogrel mới có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chuyển hóa bởi enzym CYP450 thành chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc việc gắn adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và sau đó hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do đó ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu.
Sinh chuyển hóa của clopidogrel là cần thiết cho việc gây ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc chưa được phân lập. Clopidogrel cũng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu gây ra bởi các cơ chế chủ vận khác hơn ADP bằng cách ngăn chặn sự khuếch đại quá trình hoạt hóa tiểu cầu từ sự giải phóng ADP. Clopidogrel không ức chế hoạt động của phosphodiesterase.
Tác dụng của clopidogrel là do làm biến đổi không hồi phục thụ thể ADP ở tiểu cầu. Kết quả là tiểu cầu gắn clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu. Sự ức chế ngưng tập tiểu cầu phụ thuộc vào liều, có thể quan sát được sau 2 giờ dùng liều đơn clopidogrel. Liều lặp lại 75mg clopidogrel mỗi ngày có tác dụng ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiên, và sự ức chế đạt mức ổn định vào trong khoảng ngày thứ 3 và ngày thứ 7.
Ở trạng thái ổn định, mức ức chế trung bình với liều 75mg mỗi ngày là trong khoảng 40% và 60%. Sự ngưng tập tiểu cầu và thời gian máu chảy từng bước trở về giá trị giới hạn sau khi ngừng điều trị, thường trong khoảng 5 ngày
Dược động học
Hấp thu
Clopidogrel nhanh chóng được hấp thu sau khi dùng đường uống liều lặp lại 75mg/ngày (cơ bản), với nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 3mg/l) của chất chuyển hóa chính xảy ra khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Phân bố
Trên in vitro, clopidogrel và các chất chuyển hóa chính gắn kết thuận nghịch với protein huyết thanh người (98% với clopidogrel và 94% với chất chuyển hoá). Trên in vitro, sự gắn kết này không bão hòa trong một dải nồng độ rộng.
Chuyển hóa
Clopidogrel được chuyển hóa mạnh ở gan. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất acid carboxylic, cả hợp chất ban đầu và dẫn xuất acid carboxylic không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Thải trừ
Sau khi uống một liều clopidogrel có đánh dấu 14C ở người, có khoảng 50% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu, khoảng 46% thải trừ qua phần trong 5 ngày sau khi dùng thuốc. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính là 8 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Sử dụng clopidogrel cùng với thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng của clopidogrel khi tiến hành đánh giá qua dược động học của chất chuyển hóa chính.
Cách dùng Viên nén Noklot 75mg
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo của Noklot là 75mg, ngày 1 lần. Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân mắc bệnh thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Một trường hợp quá liều clopidogrel có chủ ý đã được báo cáo. Một phụ nữ 34 tuổi đã dùng clopidogrel với liều đơn 1050mg clopidogrel (tương đương với 14 viên 75mg). Không quan sát thấy có tác dụng không mong muốn nào xảy ra. Bệnh nhân không được điều trị đặc biệt và hồi phục không để lại di chứng. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở sinh học, truyền tiểu cầu có thể thích hợp để đảo ngược tác dụng dược lý của clopidogrel nếu cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Noklot, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc. Trong mỗi phân loại hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10
-
Rối loạn mạch: U máu.
-
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.
-
Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Thâm tím.
-
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Chảy máu tại vị trí chọc kim tiêm.
Ít gặp: 1/1000 ≤ ADR < 1/100
-
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
-
Rối loạn hệ thần kinh: Chảy máu nội sọ (một vài trường hợp gây tử vong), đau đầu, dị cảm, chóng mặt.
-
Rối loạn mắt: Chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc).
-
Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, đầy hơi.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Ban da, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết).
-
Rối loạn thận và đường tiết niệu: Tiểu tiện ra máu.
-
Kết quả xét nghiệm: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Hiếm gặp:1/10.000 ≤ ADR < 1/1000
-
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, bao gồm cả giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.
-
Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.
-
Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết sau màng bụng.
Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000
-
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, thiếu máu.
-
Rối loạn tâm thần: Ảo giác, lẫn lộn.
-
Rối loạn thần kinh: Rối loạn vị giác.
-
Rối loạn mạch: Chảy máu trầm trọng, chảy máu vết thương, viêm mạch, hạ huyết áp.
-
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, chảy máu động mạch phổi), co thắt khí quản, viêm phổi kẽ.
-
Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết sau màng vụng có thể gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm loét hoặc viêm đại tràng lympho bào), viêm miệng.
-
Rối loạn gan mật: Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da rộp (hoại tử nhiễm độc biểu bì, hội chứng stevens johnson, ban đỏ đa dạng), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm do thuốc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và hội chứng toàn thân, ban đỏ, ngứa, eczema, liken phẳng.
-
Rối loạn xương và mô liên kết: Chảy máu cơ xương (tụ máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ.
-
Rối loạn thận và đường tiết niệu: Viêm tiểu cầu thận, tăng creatinine máu.
-
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Sốt.
Chưa xác định tần suất
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng mẫn cảm chéo giữa các thienopyridine (như ticlopidine, prasugrel).
Hướng dẫn cách xử trí
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan, Xuất huyết nội sọ, Loét tiêu hóa
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Cadila