Thuốc Noklot 75mg Zydus phòng ngừa biến cố xơ vữa động mạch (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 43 phút
Thuốc Noklot 75mg Zydus phòng ngừa biến cố xơ vữa động mạch (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Noklot 75 là sản phẩm của Zydus Cadila, có thành phần chính là Clopidogrel. Đây là thuốc được sử dụng để phòng ngừa thứ cấp các biến cố xơ vữa động mạch ở bệnh nhân trưởng thành bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp; ngăn ngừa các biến cố huyết khối và nghẽn mạch do huyết khối trong rung nhĩ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ ZYDUS
Số đăng ký VN-18177-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Clopidogrel
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Noklot 75mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clopidogrel 75mg

Công dụng của Thuốc Noklot 75mg

Chỉ định

Thuốc Noklot 75 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa thứ cấp các biến cố xơ vữa động mạch

Viên nén clopidogrel được chỉ định ở:

Những bệnh nhân trưởng thành bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc đã bị bệnh động mạch ngoại biên.

Những bệnh nhân trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp: 

  • Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm những bệnh nhận đang được đặt stent sau sự can thiệp mạch vành qua da, kết hợp với acid acetylsalicylic (ASA). 
  • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên, kết hợp với ASA ở những bệnh nhân đã được điều trị đủ điều kiện cho phát đồ tan huyết khối.

Ngăn ngừa các biến cố huyết khối và nghẽn mạch do huyết khối trong rung nhĩ

Ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ của các biến cố mạch máu, không thích hợp điều trị với các thuốc đối kháng vitamin K (VKA) và những người có nguy cơ chảy máu thấp, clopidogrel được chỉ định kết hợp với ASA để phòng ngừa các biến cố huyết khối và nghẽn mạch do huyết khối, bao gồm đột quỵ.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, ngoại trừ heparin.

Mã ATC: B01AC04.

Cơ chế tác dụng

Clopidogrel là một tiền chất, một trong các chất chuyển hoá của thuốc là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được chuyển hoá bởi các enzym CYP450 để tạo nên chất chuyển hoá có hoạt tính ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hoá có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn kết của adenosin diphosphat (ADP) và thụ thể P2Y12 của tiểu cầu và sau đó hoạt hoá phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa qua trung gian ADP, bằng cách đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết không thể đảo ngược, các tiểu cầu tiếp xúc bị ảnh hưởng đến hết phần còn lại của vòng đời (khoảng 7-10 ngày) và sự phục hồi chức năng bình thường của tiểu cầu xảy ra ở tốc độ phù hợp với sự sản sinh tiểu cầu. Ức chế kết tập tiểu cầu gây ra bởi các thuốc chủ vận khác không phải là ADP cũng bị ức chế do khoá sự khuếch đại hoạt hóa tiểu cầu do sự phóng thích ADP.

Do chất chuyển hoá có hoạt tính được hình thành bởi các enzym CYP450, một số trong đó là đa hình hoặc bị ức chế bởi các thuốc khác, không phải tất cả bệnh nhân sẽ có sự ức chế tiểu cầu đầy đủ.

Các ảnh hưởng dược lý

Liều lặp lại 75 mg mỗi ngày tạo nên sự ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiện; sự ức chế này tăng dẫn và đạt trạng thái ổn định giữa ngày 3 và ngày 7. Ở trạng thái ổn định, nồng độ ức chế trung bình được ghi nhận với liều 75 mg mỗi ngày là giữa 40% và 60%. Sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần trở về giá trị cơ sở, nhìn chung trong vòng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.

Dược động học

Hấp thu

Sau các liều đơn và liều lặp lại 75 mg mỗi ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình của clopidogrel dạng không đổi (khoảng 2,2-2,5 ng/mL sau một liều đơn uống 75 mg) xảy ra khoảng 45 phút sau khi sử dụng. Sự hấp thu ít nhất là 50%, dựa vào sự thải trừ qua nước tiểu của các chất chuyển hoá của clopidogrel.

Phân bố

Clopidogrel và chất chuyển hoá chính trong tuần hoàn (không hoạt tính) gắn kết có thể đảo ngược với potein huyết tương người in vitro (98% và 94% tương ứng). Sự gắn kết là không bão hoà trên một khoảng nồng độ rộng in vitro.

Chuyển hoá

Clopidogrel được chuyển hoá mạnh bởi gan. In vitro và in vivo, clopidogrel được chuyển hoá dựa vào hai con đường chuyển hoá chính: một qua trung gian esterase và dẫn đến bị thuỷ phân thành dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính (85% các chất chuyển hoá trong tuần hoàn), và một qua trung gian nhiều cytochrom P450. Clopidogrel được chuyển hoá lần đầu thành chất chuyển hoá trung gian 2-oxo-clopidogrel. Sau đó sự chuyển hoá của chất trung gian 2-oxo-clopidogrel tạo nên sự hình thành chất chuyển hoá có hoạt tính, một dẫn xuất thiol của clopidogrel. Chất chuyển hoá có hoạt tính được hình thành chủ yếu bởi CYP2C19 với sự đóng góp từ nhiều enzym CYP khác, bao gồm CYP1A2, CYP2B6 và CYP3A4. Chất chuyển hoá thiol có hoạt tính đã được phân lập in vitro, gắn kết nhanh và không thể đảo ngược với các thụ thể tiểu cầu, do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu.

Cmax của chất chuyển hoá có hoạt tính là cao gấp hai lần sau một liều tải đơn 300 mg clopidogrel so với liều duy trì 75 mg sau 4 ngày. Cmax đạt được sau khoảng 30 đến 60 phút sử dụng.

Thải trừ

Sau một liều uống clopidogrel được đánh dấu 4C ở nam, khoảng 50% được đào thải trong nước tiểu và khoảng 46% trong phân trong khoảng thời gian 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau một liều đơn đường uống 75 mg, clopidogrel có thời gian bán thải khoảng 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá chính trong tuần hoàn (không hoạt tính) là 8 giờ sau một liều đơn và sử dụng lặp lại.

Cách dùng Thuốc Noklot 75mg

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Người trưởng thành và người cao tuổi

Clopidogrel nên được sử dụng 1 lần/ngày với liều 75 mg.

Ở những bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp:

Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Điều trị với clopidogrel nên được bắt đầu với 1 liều tải 300 mg và sau đó tiếp tục với liều 75 mg 1 lần/ngày (với acid acetylsalicylic (ASA) 75 mg - 325 mg mỗi ngày). Do các liều cao hơn của ASA liên quan đến nguy cơ chảy máu cao hơn, khuyến cáo liều ASA không nên cao hơn 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa được chính thức thiết lập. Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng hỗ trợ cho việc sử dụng lên đến 12 tháng, và lợi ích tối đa được ghi nhận ở tháng thứ 3.

Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Nên sử dụng clopidogrel liều 75 mg 1 lần/ngày bắt đầu với 1 liều tải 300 mg kết hợp với ASA và cùng hoặc không cùng thuốc tán huyết. Ở những bệnh nhân lớn hơn 75 tuổi clopidogrel nên được bắt đầu mà không có liều tải. Điều trị kết hợp nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi các triệu chứng bắt đầu và tiếp tục cho đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel với ASA sau 4 tuần chưa được nghiên cứu trong điều kiện này.

Ở những bệnh nhân rung nhĩ, nên sử dụng clopidogrel với liều 75 mg 1 lần/ngày. Nên bắt đầu dùng ASA (75 - 100 mg mỗi ngày) và tiếp tục sử dụng kết hợp với clopidogrel.

Trẻ em

Clopidogrel không nên được sử dụng ở trẻ em do các vấn đề về hiệu quả.

Suy thận

Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân bệnh gan trung bình có thể bị chảy máu nội tạng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều sau khi sử dụng clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng chảy máu sau đó. Nên xem xét điều trị thích hợp nếu chảy máu được ghi nhận.

Chưa tìm thấy thấy thuốc giải độc cho hoạt tính dược lý của clopidogrel. Nếu cần điều chỉnh nhanh thời gian chảy máu kéo dài, truyền tiểu cầu có thể làm đảo ngược các ảnh hưởng của clopidogrel.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Người lớn

Nếu quên 1 liều:

  • Trong vòng ít hơn 12 giờ sau thời gian sử dụng thường quy: Bệnh nhân nên sử dụng thuốc ngay và sau đó sử dụng liều kế tiếp vào đúng thời gian sử dụng thường quy.
  • Lâu hơn 12 giờ: Bệnh nhân nên sử dụng liều kế tiếp vào đúng thời gian sử dụng thuốc thường quy và không nên sử dụng liều gấp đôi.

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Noklot 75 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt thông tin an toàn

Clopidogrel đã được đánh giá an toàn ở hơn 44.000 bệnh nhân, những người đã tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng, bao gồm hơn 12.000 bệnh nhân được điều trị trong 1 năm hoặc hơn. Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được liên quan trên lâm sàng trong các nghiên cứu CAPRIE, CURE, CLARITY, COMMIT và ACTIVE-A đã được bàn luận bên dưới. Nhìn chung, clopidogrel 75 mg/ngày đã được so sánh với ASA 325 mg/ngày trong CAPRIE không liên quan đến tuổi, giới tính và chủng tộc. Ngoài các kinh nghiệm từ các nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo tự phát.

Chảy máu là phản ứng thường gặp nhất được báo cáo trong cả các nghiên cứu lâm sàng cũng như kinh nghiệm sau lưu hành và được báo cáo thường gặp hơn trong tháng đầu điều trị.

Trong CAPRIE, ở những bệnh nhân được điều trị với clopidogrel hoặc ASA, tỷ lệ chung của bất kỳ chảy máu nào là 9,3%. Tỷ lệ các trường hợp nghiêm trọng là tương tự đối với clopidogrel và ASA.

Trong CURE, không có các tình trạng chảy máu lớn nào với clopidogrel và ASA trong vòng 7 ngày sau khi phẫu thuật bắc cầu mạch vành ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị nhiều hơn 5 ngày trước khi phẫu thuật. Ở những bệnh nhân vẫn duy trì điều trị trong vòng 5 ngày khi phẫu thuật bắc cầu, tỷ lệ biến cố là 9,6% đối với clopidogrel và ASA và 6,3% đối với giả được và ASA.

Trong CLARITY, có một sự tăng chung về chảy máu trong nhóm clopidogrel và ASA so với nhóm giả dược và ASA. Tỷ lệ chảy máu lớn là tương tự giữa các nhóm. Điều này là phù hợp giữa các nhóm bệnh nhân được xác định bởi các đặc điểm cơ bản và loại điều trị tiêu sợi huyết hoặc heparin.

Trong COMMIT, tỷ lệ chung của chảy máu lớn không phải ở não hoặc chảy máu não là thấp và tương tự giữa hai nhóm.

Trong ACTIVE-A, tỷ lệ chảy máu lớn là lớn hơn trong nhóm clopidogrel + ASA so với trong nhóm giả dược + ASA (6,7% so với 4,3%). Chảy máu lớn chủ yếu có nguồn gốc ngoài não trong cả hai nhóm (5,3% ở nhóm clopidogrel + ASA; 3,5% trong nhóm giả dược + ASA), chủ yếu từ đường tiêu hoá (3,5% so với 1,8%). Có chảy máu trong não quá mức trong nhóm điều trị clopidogrel + ASA so với nhóm giả dược + ASA (1,4% so với 0,8%, tương ứng). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong tỷ lệ chảy máu gây tử vong (1,1% trong nhóm clopidogrel + ASA và 0,7% trong nhóm giả được + ASA) và đột quỵ xuất huyết (0,8% và 0,6%, tương ứng) giữa các nhóm.

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc được báo cáo tự phát được trình bày trong bảng bên dưới. Tần suất được xác định theo các quy ước sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi hệ cơ quan, tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

Hệ cơ quanThường gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếm gặp, chưa biết*
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toanGiảm bạch cầu trung tính, bao gồm giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọngBan xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), thiếu máu bất sản, giảm tế bào máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nghiêm trọng, chứng máu khó đông mắc phải, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu nghiêm trọng
Rối loạn tim   Hội chứng Kounis (đau thắt ngực co mạch do dị ứng/nhồi máu cơ tim do dị ứng) trong tình trạng phản ứng quá mẫn do clopidogrel*
Rối loạn hệ miễn dịch   Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng qua mẫn chéo giữa các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel)*
Rối loạn tâm thần   Ảo giác, lú lẫn
Rối loạn hệ thần kinh Xuất huyết nội sọ (tử vong đã được báo cáo trong một số trường hợp), đau đầu, dị cảm, chóng mặt Rối loạn vị giác, mất vị giác
Rối loạn mắt Xuất huyết mắt (kết mạc, mắt, võng mạc)  
Rối loạn tai và mê đạo  Chóng mặt 
Rối loạn mạchTụ máu  Xuất huyết nghiêm trọng, xuất huyết vết mổ, viêm mạch, hạ huyết áp
Rối loạn hô hấp lòng ngực và trung thấtChảy máu cam  Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi bạch cầu ái toan
Rối loạn dạ dày ruộtXuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêuLoét dạ dày và loét tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơiXuất huyết sau phúc mạcTiêu hóa và xuất huyết sau phúc mạc gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm viêm loét đại tràng hoặc viêm đại tràng lymphocytic), viêm miệng
Rối loạn gan mật   Suy gan cấp tính, viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan
Rối loạn da và mô dưới daBầm tímPhát ban, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết) Viêm da tróc vảy (hội chứng hoại tử thượng bị nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)), phù mạch, hội chứng quá mẫn do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), phát ban hồng ban hoặc tróc vảy, nổi mày đay, eczema, lichen-phång
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú   Vú to ở nam
Rối loạn xương, hệ cơ xương và mô liên kết   Chảy máu cơ xương (chảy máu trong khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Tiểu ra máu Viêm cầu thận, tăng creatinin máu
Rối loạn toàn thân và tại chỗChảy máu lỗ đâm  Sốt
Cận lâm sàng   Kéo dài thời gian chảy máu, số lượng bạch cầu trung tính giảm, số lượng tiểu cầu giảm

*Thông tin liên quan đến clopidogrel với tần suất “chưa biết”.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.