Viên nén Nootropil 800mg GSK điều trị hội chứng tâm thần (3 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Viên nén Nootropil 800mg GSK điều trị hội chứng tâm thần (3 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Nootropyl của nhà sản xuất UCB Pharma, có hoạt chất là piracetam. Piracetam tác động lên hệ thần kinh và mạch máu, giúp bảo vệ và phục hồi nhận thức của não bộ sau những tổn thương như giảm oxy tới não, ngộ độc… Ngoài ra piracetam còn làm giảm kết dính hồng cầu, ức chế sự co mạch máu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Gsk
Số đăng ký VN-17717-14
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Piracetam
Nhà sản xuất Bỉ
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Nootropil 800mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piracetam 800mg

Công dụng của Viên nén Nootropil 800mg

Chỉ định

Thuốc Nootropil được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần-thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
  • Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
  • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Trẻ em

  • Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
  • Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch bệnh hồng cầu hình liềm.

Dược lực học

Dữ liệu có sẵn gợi ý ràng cơ chế tác dụng cơ bản của piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong mô hình màng tế bào theo kiếu phụ thuộc liều, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào đặc trưng bởi sự hình thành các phức hợp thuốc phospholipid linh động.

Điều này có thể dẫn đến tính ổn định của màng tế bào được cải thiện, cho phép các protein màng và các protein xuyên màng duy trì hoặc phục hồi cấu trúc ba chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chủng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu.

Dược động học

Hấp thu

Piracetam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng.

Phân bố

Thể tích phân phối của piracetam là 0,7 l/kg. Piracetam đi qua máu não và hàng rào nhau thai và khuếch tán qua các màng được sử dụng trong thẩm tách thận.

Chuyển hóa

Piracetam không chuyển hóa trong cơ thể người. Điều này được chứng minh bởi thời gian bán huỷ của thuốc trong huyết tương kéo dài ở bệnh nhân vô niệu và nồng độ thuốc gốc rất cao tìm được trong nước tiểu.

Thải trừ

Piracetam được bài tiết gần như hoàn toàn qua nước tiểu và phần liều bài tiết qua nước tiểu không phụ thuộc vào liều dùng. Thời gian bán thải trong huyết tương là 5,0 giờ.

Cách dùng Viên nén Nootropil 800mg

Cách dùng

Piracetam có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống viên bao phim với chất lỏng.

Liều dùng

Người lớn 

Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể 

Liều thường dùng 2,4 g - 4,8 g/ngày (3 đến 6 viên/ngày), chia đều 2 - 3 lần/ngày.

Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não:

Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày có thể đạt liều tối đa trong ngày là 20 g, chia làm 2 - 3 lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì cùng liều lượng.

Tuỳ theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể. Phải xác định liều cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị. Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại.

Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tình cờ sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị.

Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).

Điều trị chóng mặt:

Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4 g đến 4,8 g chia làm 2 - 3 lần.

Điều trị chứng khó đọc

Đối với trẻ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên liều khuyến cáo 2 viên nén 800 mg vào sáng và tối

Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định trên bệnh nhân suy thận nặng, chỉnh liều với các đối tượng còn lại dựa vào hệ số thanh thải creatinine.

Bệnh nhân cao tuổi: Chỉnh liều ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan: Không chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan, cần chỉnh liều nếu vừa suy gan vừa suy thận.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thêm các phản ứng bất lợi liên quan đến quá liều được báo cáo. Trường hợp quá liều cao nhất là uống piracetam 75 g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đạu bụng, rất có thể liên quan đến liều sorbitol rất cao trong thành phần của thuốc.

Xử trí

Trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính, có thể làm trống dạ dày bằng cách dùng thuốc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Nootropyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tăng cân;

  • Bồn chồn;

  • Chứng tăng động.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 8 tuổi trở lên

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.