Kem bôi da Norash Raptakos điều trị viêm da tiếp xúc và kích ứng, loét do tì đè (20g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Kem bôi da Norash Raptakos điều trị viêm da tiếp xúc và kích ứng, loét do tì đè (20g)
Mô tả

Thuốc Norash 20 g do Raptakos, Brett Co sản xuất, với thành phần chính bao gồm: Cetrimid 1.125%, calamin 1.5%, kẽm Oxyd 7.5%, dimethicone 20%. Là thuốc dùng để điều trị viêm da tiếp xúc và kích ứng, loét do tì đè, loét chân ở bệnh nhân tiểu đường, bỏng nhẹ, đứt da, vết thương, vết côn trùng chích đốt, nứt nẻ chân tay, ngứa không đặc hiệu, bảo vệ vết thương sau khi mở thông hồi tràng, cháy nắng, làm giảm triệu chứng ngứa quanh hậu môn ở bệnh nhân trĩ. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Raptakos
Số đăng ký VN-16360-13
Dạng bào chế Dạng kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Kẽm oxyd, Dimethicone
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem bôi da Norash

Thông tin thành phần Hàm lượng
Kẽm oxyd 7.5%
Dimethicone 20%

Công dụng của Kem bôi da Norash

Chỉ định

Thuốc Norash 20 g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm da tiếp xúc và kích ứng.
  • Loét do tì đè. 
  • Loét chân ở bệnh nhân tiểu đường
  • Bỏng nhẹ. 
  • Đứt da, vết thương, vết côn trùng chích đốt, nứt nẻ chân tay. 
  • Ngứa không đặc hiệu. 
  • Bảo vệ vết thương sau khi mở thông hồi tràng. 
  • Cháy nắng.
  • Làm giảm triệu chứng ngứa quanh hậu môn ở bệnh nhân trĩ. 

Dược lực học

Oxid kẽm

Là một chất làm se da nhẹ, và được dùng như thuốc bôi tại chỗ để làm dịu và bảo vệ da khi bị trầy xước.

Calamine

Có tác dụng làm se da, chống ngứa và sát trùng nhẹ. Thuốc được dùng trong nhiều loại bệnh da khác nhau như cháy nắng, chàm và mày đay với tác dụng là thuốc làm dịu và bảo vệ da.

Cetrimide

Được xem là một chất có “hoạt tính bề mặt”. Phân tử cation được thu hút vào tế bào vi khuẩn và được hấp thụ qua màng tế bào. Đây hình như là nơi tác dụng chủ yếu của thuốc. Cetrimide được chỉ định dùng làm sạch và sát trùng vết thương, bỏng và da. 

Các dimethicone

Là các chất không thấm nước và có sức căng bề mặt thấp. Các chất này được dùng trong các chế phẩm thoa ngoài tạo thành lớp bảo vệ da chống lại các chất kích thích da có tính tan trong nước. Các loại kem có chứa dimethicone được dùng để phòng ngừa loét do tì đè và hăm lở da. Dimethicone cũng được dùng bôi tại chỗ như là các chất băng vết thương.

Kem Norash là một phối hợp hợp lý giữa oxid kẽm, calamine, cetrimide và dimethicone. Vì Norash có tất cả các thành phần nêu trên nên thuốc có tác dụng làm se da, chống ngứa, sát trùng và bảo vệ da.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Kem bôi da Norash

Cách dùng

Bôi thuốc nhẹ nhàng lên vùng bị tổn thương. Nên dùng nước rửa sạch vùng bị tổn thương trước khi bôi. 

Liều dùng

Nên bôi ít nhất ba lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu báo cáo. Tuy vậy, việc dùng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm.

Ngưng dùng nếu xảy ra các phản ứng bất lợi. Nuốt lượng lớn thuốc có thể gây đau bụng, buồn nôn, ói mửa và miệng có vị tanh kim loại (do oxid kẽm). Trong trường hợp nuốt phải thuốc này, nên đến ngay phòng cấp cứu của bệnh viện địa phương, đem theo ống thuốc, kể cả khi đã hết thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Norash 20 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

  • Da và mô dưới da: Cảm giác ngứa nhẹ, nóng rát hay là châm chích, có thể có da sậm màu do oxid kẽm nhưng không gây hại. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.