Dung dịch uống Novahexin 4mg Phương Đông điều trị rối loạn tiết dịch phế quản (30 ống x 5ml)
| Mô tả |
Thuốc Novahexin 5ml được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông, có thành phần chính là bromhexine hydroclorid 4mg. Thuốc Novahexin được chỉ định trong điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính. Bromhexin thường được dùng như 1 chất bổ trợ với kháng sinh, khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp. Thuốc Novahexin 5ml được bào chế dưới dạng dung dịch uống, ống 5 ml, bao gồm: Hộp 10 ống, 20 ống, 30 ống, 50 ống. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phương Đông |
| Số đăng ký | VD-19931-13 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 30 Ống x 5ml |
| Thành phần | Bromhexin hydroclorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Dung dịch uống Novahexin 4mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromhexin hydroclorid | 4mg |
Công dụng của Dung dịch uống Novahexin 4mg
Chỉ định
Thuốc Novahexin 5ml được chỉ định dự phòng dùng trong các trường hợp sau:
- Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
- Bromhexin thường được dùng như 1 chất bổ trợ với kháng sinh, khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.
Dược lực học
Bromhexin hydroclorid là chất điều hòa và tiêu nhầy đường hô hấp. Do hoạt hóa tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
Khi uống, thường phải sau 2 – 3 ngày mới có tác dụng trên lâm sàng, nhưng nếu tiêm, chỉ sau khoảng 15 phút.
Dược động học
Hấp thu
Bromhexin hydroclorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt khoảng 20 %. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống, từ 1/2 giờ đến 1 giờ.
Phân bố
Bromhexin hydroclorid phân bố rất rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (95 – 99%) với protein huyết tương. Khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của thuốc là 7lít/kg.
Chuyển hóa
Bromhexin chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhất 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó, có chất ambrosol là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính. Bromhexin qua được hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau thai.
Thải trừ
Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 13 – 40 giờ tuỳ theo từng cá thể . Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng các chất chuyển hoá, ở dạng liên hợp sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.
Cách dùng Dung dịch uống Novahexin 4mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ > 10 tuổi
Dùng 2 ống/lần x 3 lần/ngày.
Trẻ em dưới 10 tuổi
Trẻ 5 – 10 tuổi:
1 ống/lần x 3 lần/ngày.
Dưới 5 tuổi:
1 ống/lần x 2 lần/ngày.
Thời gian điều trị không quá 8 – 10 ngày nếu không có chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cách xử trí:
Các tai biến khác thường nhẹ và qua khỏi trong quá trình điều trị (trừ co thắt phế quản khi dùng thuốc cho người bị hen suyễn).
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Novahexin 5ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
-
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.
-
Da: Ban da, mày đay.
-
Hô hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Tiêu hóa: Khô miệng.
-
Gan: Tăng enzym transaminase AST, ALT.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy nhược
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phương Đông