Thuốc Novomycine 3 M.IU Mekophar điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và sinh dục ( 2 vỉ x 5 viên)
| Mô tả |
Novomycine 3 M.IU của Công ty Cổ phần Hóa – Dược mekophar, thành phần chính là spiramycin, được dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin; dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin; dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai; dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người bệnh dị ứng với penicilin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa hàm lượng 3 triệu đơn vị quốc tế (UI). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | 893110177224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 5 Viên |
| Thành phần | Spiramycin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Novomycine 3 M.IU
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Spiramycin | 3000000iu |
Công dụng của Thuốc Novomycine 3 M.IU
Chỉ định
Thuốc Novomycine 3 M.IU được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị những trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với spiramycin.
- Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
- Điều trị dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
- Điều trị dự phòng tái phát thấp khớp cấp tính ở người bệnh dị ứng với penicilin.
Dược lực học
Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng chủ yếu là kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ cao, thuốc có thể diệt khuẩn chậm đối với vi khuẩn nhạy cảm nhiều.
Kháng thuốc của nhóm macrolid thường liên quan đến quá trình làm thay đổi vị trí đích của thuốc. Cơ chế kháng thuốc có thể qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc plasmid. Vi khuẩn kháng thuốc sinh ra một enzym methyl hóa adenin trong ribosom RNA, dẫn tới ức chế sự gắn kết của thuốc với ribosom.
Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin.
Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cũng đã có thông báo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với spiramycin, trong đó có cả sự đề kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và oleandomycin.
Dược động học
Hấp thu
Spiramycin hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa và bị giảm khi dùng cùng thức ăn. Liều uống được hấp thu khoảng 20 - 50%. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ so với uống lúc đói.
Phân bố
Sau khi uống 6 triệu đvqt spiramycin, nồng độ đỉnh huyết tương là 3,3 microgam/ml sau 1,5 - 3 giờ. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thuốc không qua hàng rào máu - não, nhưng qua nhau thai và vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
Spiramycin chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ
Nửa đời thải trừ khoảng 5 - 8 giờ. Phần lớn thải trừ qua mật và khoảng 10% vào nước tiểu. Spiramycin cũng thài trừ 1 phần vào phân.
Cách dùng Thuốc Novomycine 3 M.IU
Cách dùng
Uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ, nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy.
Liều dùng
Liều đề nghị cho người lớn:
Liều dùng: 6.000.000 - 9.000.000 IU/24 giờ (2-3 viên/ngày) chia 2-3 liều. Thời gian điều trị viêm họng là 10 ngày.
Dự phòng viêm màng não do Meningococcus: 3.000.000 IU/12 giờ. Dùng trong 5 ngày.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
Không cần điều chỉnh liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Khi dùng liều cao, có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể gặp khoảng QT kéo dài, hết dần khi ngừng điều trị.
Cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, nên làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). Không có thuốc giải độc. Điều trị triệu chứng.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xừ trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Novomycine 3 M.IU, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
-
Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
-
Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Toàn thân: Bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.
-
Tim: Kéo dài khoảng QT.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar