Hỗn dịch uống Nurofen for children hạ sốt, giảm đau răng, đau tai, đau họng (60ml)
| Mô tả |
Thuốc Nurofen for children của công ty Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand) Ltd. sản xuất, thành phần chính là ibuprofen, là thuốc dùng trong trường hợp giảm đau, hạ sốt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Reckitt Benckiser |
| Số đăng ký | 885100045525 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Ibuprofen |
| Nhà sản xuất | Thái Lan |
| Nước sản xuất | Anh |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Hỗn dịch uống Nurofen
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ibuprofen | 100mg |
Công dụng của Hỗn dịch uống Nurofen
Chỉ định
Thuốc Nurofen for children được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm hạ sốt như sốt trong trường hợp cảm lạnh và cúm, và làm giảm đau như đau do mọc răng, đau răng, đau tai, đau họng, nhức đầu, các cơn đau nhẹ và bong gân.
Dược lực học
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxane và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thân và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý điều này đối với bệnh nhân bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Dược động học
Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 2 giờ, ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1 % dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).
Cách dùng Hỗn dịch uống Nurofen
Cách dùng
Đường uống.
Dùng cho trẻ em.
Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.
Liều dùng
Nurofen for children được bào chế đặc biệt dành cho trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên. Dùng đường uống. Liều dùng hằng ngày của Nurofen for children là 20-30 mg/kg thể trọng chia làm nhiều liều nhỏ. Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ em cân nặng dưới 7kg. Khuyến cáo đối với trẻ em cân nặng dưới 30 kg không nên dùng nhiều hơn 5 muỗng cà phê (500 mg) trong 24 giờ.
Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Chỉ theo lời khuyên của bác sỹ.
1 muỗng cà phê = 5 ml
| Tuổi | Liều dùng | Số lần dùng |
| 3-6 tháng | 2,5 ml | 3 lần/ngày |
| 6-12 tháng | 2,5 ml | 3-4 lần/ngày |
| 1-4 tuổi | 5,0 ml | 3 lần/ngáy |
| 4-7 tuổi | 7,5 ml | 3 lần/ngày |
| 7-10 tuổi | 10,0 ml | 3 lần/ngày |
| 10-12 tuổi | 15,0 ml | 3 lần/ngày |
Không được sử dụng quá liều lượng đã được chỉ định.
Nếu các triệu chứng của trẻ em kéo dài hơn 3 ngày, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Bác sĩ của bạn có thể kê đơn thuốc này cho các trường hợp khác, bạn cần theo sự hướng dẫn của bác sỹ về số lần dùng và liều dùng cho trẻ của bạn.
Để tránh thuốc tích lũy quá nhiều, khuyến cáo nên giảm liều ibuprofen ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận. Chưa xác định được độ an tòan của ibuprofen ở bệnh nhân suy thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có chất giải độc đặc hiệu đối với quá liều ibuprofen.
Thường là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu đã uống thuốc quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng liều gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Nurofen for children, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
5-15% bệnh nhân có tác dụng phụ về tiêu hóa.
Thường gặp, ADR >1/100
- Toàn thân: Sốt mỏi mệt.
- Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.
- Da: Mẫn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
- Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày-ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
- Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
- Mắt: Rối loạn thị giác.
- Tai: Giảm thính lực.
- Máu: Thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Máu: Thời gian chảy máu kéo dài.
- Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.
- Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
- Gan: Rối loạn co bóp túi mật các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan.
Tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Tần suất không rõ
Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Nếu bệnh nhân thấy nhìn mờ, giảm thị lực hoặc rối loạn nhận cảm màu sắc thì phải ngưng dùng ibuprofen.
- Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Loét dạ dày tá tràng, Suy tim, Co thắt phế quản
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu hỗn dịch uống Nurofen for children
- Chỉ định: Giúp hạ sốt trong các trường hợp cảm lạnh và cúm; đồng thời giảm đau như đau khi mọc răng, đau răng, đau tai, đau họng, nhức đầu, các cơn đau nhẹ và bong gân.
- Cách dùng: Dùng đường uống cho trẻ em, lắc kỹ trước khi dùng. Sản phẩm dành cho trẻ từ 3 tháng tuổi; liều hằng ngày 20–30 mg/kg thể trọng, chia nhiều lần. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 7 kg; trẻ dưới 30 kg không dùng quá 500 mg trong 24 giờ. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Chỉ theo lời khuyên của bác sỹ.
- Đối tượng sử dụng: Trẻ em.
- Lưu ý khi sử dụng: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Chống chỉ định: Chống chỉ định ở người quá mẫn với ibuprofen, aspirin hoặc các NSAID khác; loét dạ dày tiến triển; hen, co thắt phế quản, rối loạn chảy máu; bệnh tim mạch; tiền sử loét dạ dày tá tràng; suy gan, suy thận (GFR < 30 ml/phút); đang dùng thuốc chống đông coumarin; suy tim sung huyết, giảm thể tích tuần hoàn do lợi tiểu hoặc suy thận; bệnh tạo keo (nguy cơ viêm màng não vô khuẩn).
Reckitt Benckiser