Siro Nutrohadi F bổ sung dinh dưỡng dùng cho trẻ biếng ăn, phòng ngừa thiếu vitamin (20 ống x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Siro Nutrohadi F bổ sung dinh dưỡng dùng cho trẻ biếng ăn, phòng ngừa thiếu vitamin (20 ống x 10ml)
160.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Nutrohadi F được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh, có thành phần chính là lysin hydroclorid. Thuốc Nutrohadi F được chỉ định trong điều trị bổ sung các vitamin trong các trường hợp chế độ ăn không cân đối hay thiếu dinh dưỡng, trẻ em biếng ăn, giai đoạn trẻ đang tăng trưởng, thời kỳ dưỡng bệnh, đang theo chế độ ăn kiêng, đang có bệnh mạn tính, bệnh nhiễm khuẩn, bệnh nhân bỏng, bị mụn rộp (herpes).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hadiphar
Số đăng ký 893100262800
Dạng bào chế Siro
Quy cách Hộp 20 Ống x 10ml
Thành phần Lysin HCl, Calci glycerophosphat, Phospho...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Siro Nutrohadi F

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lysin HCl 200mg
Calci glycerophosphat 86.7mg
Phospho 133.3mg
Thiamin HCl 2mg
Pyridoxin HCl 4mg
Riboflavin natri phosphat 2.3mg
Nicotinamid 13.3mg
Alphatocopherol acetat 10mg

Công dụng của Siro Nutrohadi F

Chỉ định

Thuốc Nutrohadi F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dùng cho bổ sung trong trường hợp: Chế độ ăn không cân đối hay thiếu dinh dưỡng, trẻ biếng ăn, giai đoạn trẻ đang tăng trưởng, thời kỳ dưỡng bệnh, đang theo chế độ ăn kiêng, đang có bệnh mạn tính, bệnh nhiễm khuẩn, bệnh nhân bỏng, bị mụn rộp (herpes)...

Thuốc có tác dụng phòng ngừa và điều trị các bệnh do thiếu vitamin, calci, phospho và lysin.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Siro Nutrohadi F

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Có thể pha loãng với nước, uống thuốc vào buổi sáng hoặc trưa. 

Liều dùng

Trẻ em từ 1 - 5 tuổi: Uống 5 – 7,5ml/ngày.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 10 - 15ml/ngày.

Thiếu niên, người lớn: Uống 15 – 30ml/ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Thuốc Nutrohadi F, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Trong thành phần của thuốc có chứa pyridoxin HCL dùng liều 200mg/ngày kéo dài 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc. 

Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra tác dụng phụ, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.

Da: Khô da, tăng sắc tố, vàng da.

Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.

Liên quan đến Calci

Thường gặp, ADR > 1/100

Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.

Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Da: Đỏ da, Ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Vã mồ hôi.

Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Các phản ứng có hại của thiamin HCL rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin E thường được dung nạp tốt. Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.