Viên nén Nykob 5mg Genepharm SA điều trị tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 43 phút
Viên nén Nykob 5mg Genepharm SA điều trị tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Thuốc Nykob dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, bệnh nhân hưng cảm thể trung bình tới nặng, rối loạn thể lưỡng cực đã có đáp ứng với olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa tái phát.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hy Lạp Genepharm
Số đăng ký 520110410223
Dạng bào chế Viên nén phân tán tan trong miệng
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Olanzapine
Nhà sản xuất Hy Lạp
Nước sản xuất Hy Lạp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Nykob 5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Olanzapine 5mg

Công dụng của Viên nén Nykob 5mg

Chỉ định

Thuốc Nykob V-5mg được chỉ định cho người trưởng thành để điều trị:

  • Tâm thần phân liệt.
  • Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì hiệu quả lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng ở lần điều trị đầu tiên.
  • Bệnh nhân hưng cảm thể trung bình tới nặng.
  • Đối với bệnh nhân có các rối loạn thể lưỡng cực đã có đáp ứng với olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa bệnh tái phát.

Dược lực học

Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tinh thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ thụ thể.

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki; < 100 nM) với các thụ thể của serotonin 5 HT2A/2C, 5 HT3, 5 HT6; dopamine D1, D2, D3, D4, D5; muscarinic M1-M5; adrenergic Al; và histamine H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapine có tác dụng đối kháng với SHT, với dopamine, và kháng cholinergic, phù hợp với khả năng gắn kết vào các thụ thể.

Olanzapine có ái lực mạnh hơn với thụ thể của serotonin SHT2 trên in vitro So với D2 và hoạt tính 5HT2 trên in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2. Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapine gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A10), nhưng ít có tác dụng đến thể vận (49) trong chức năng vận động.

Olanzapine làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động.

Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapine gây tăng đáp ứng trong một thử nghiệm làm giảm lo âu".

Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10 mg) dùng phương pháp chụp rợngen cắt lớp phát positron (PET) ở những người tình nguyện khỏe mạnh, olanzapine chiếm giữ thụ thể SHT2A nhiều hơn so với thụ thể dopamin D2.

Hơn nữa, một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp rơngen cắt lớp phát photon đơn điện toán (SPECT) ở những người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy những người bệnh đáp ứng với olanzapine chiếm giữ D2 của thể vẫn ít hơn so với những những người bệnh đáp ứng với risperidone và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những những người bệnh đáp ứng với clozapine.

Cả hai trong hai thử nghiệm có kiểm chứng bằng giả dược và hai trong ba thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2.900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả hai triệu chứng dương tính và âm tính, thấy olanzapine đã cải thiện đáng kể các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.

Trên trẻ em

Kinh nghiệm điều trị ở nhóm thanh thiếu niên (từ 13-17 tuổi) chỉ giới hạn khi điều trị cho dưới 200 bệnh nhân và chỉ có dữ liệu về hiệu quả ngắn hạn với bệnh tâm thần phân liệt (6 tuần) và hưng cảm có kèm rối loạn lưỡng cực (3 tuần).

Olanzapine được dùng với liều linh hoạt từ 2,5 đến 20mg/ngày.

Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân ở độ tuổi thanh thiếu niên tăng cân nhanh hơn người trưởng thành. Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần lúc đói, LDL cholesterol, triglycerid và prolactin ở thanh thiếu niên thì nhiều hơn so với thay đổi ở người trưởng thành. Không có dữ liệu hiệu quả và an toàn khi điều trị lâu dài.

Dược động học

Hấp thu

Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ.

Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch. Nồng độ olanzapine trong huyết tương là tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều dùng từ 1 đến 20mg.

Phân bố

Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 - 1000ng/mL.

Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và al-acid-glycoprotein.

Chuyển hoá

Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-glucuronide, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450- CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-destrethyl và 2-hydroxymethyl.

Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý học trên in vivo thấp hơn nhiều.

So với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do thuốc mẹ.

Thải trừ

Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Sau khi dùng đường uống ở người khỏe mạnh, thời gian bán thời trung bình là 33 giờ (21 - 54 giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95) và độ thanh thải huyết tương trung bình của olanzapine là 26L/giờ (12 đến 47L/giờ cho bách phân vị thứ 5 đến 95).

Ở những người cao tuổi (65 và cao hơn) khỏe mạnh so với những người trẻ tuổi, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (51,8 so với 33,8 giờ) và độ thanh thải giảm đi (17,5 so với 18,2 l/giờ).

Các thay đổi dược động học ở người cao tuổi vẫn nằm trong phạm vi thay đổi của người trẻ tuổi. Ở 44 người bệnh tâm thần phân liệt (65 tuổi), liều dùng từ 5 - 20mg/ngày không có sự khác biệt nào về các tác dụng phụ.

Ở phụ nữ so với nam giới, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (36,7 so với 32,3 giờ) và độ thanh thải giảm đi (18,9 so với 27,3 l/giờ). Tuy nhiên, độ an toàn của olanzapine (5 - 20mg) tương đương nhau ở những bệnh nhân nữ (n=467) và nam (n=869).

Suy thận: Không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải trung bình (37,7 so với 32,4) hoặc độ thanh thải (21,2 so với 25,0L/giờ) của olanzapine giữa người suy thận (độ thanh thải creatinin < 10mL/phút) với người khỏe mạnh. Khoảng 57% olanzapine gắn phóng xạ được thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa.

Cách dùng Viên nén Nykob 5mg

Cách dùng

Thuốc Nykob dùng đường uống.

Nên đặt thuốc trong miệng tại vị trí dễ dàng được hòa tan bởi nước bọt để có thể nuốt dễ dàng hơn. Vì viên nén phân tán trong miệng rất dễ vỡ, do đó nên uống thuốc ngay sau khi mở vị thuốc.

Ngoài ra có thể hòa tan thuốc trong một ly nước đầy hoặc trong ly đồ uống thích hợp khác (nước cam, táo, sữa hay cà phê) và dùng ngay sau khi chuẩn bị.

Liều dùng

Người trưởng thành

Liều dùng điều trị tâm thần phân liệt

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ngày.

Liều dùng điều trị hưng cảm

Liều khởi đầu là 15mg/1 lần/ngày trong phác đồ đơn trị liệu hoặc 10mg/ngày trong phác đồ kết hợp.

Dùng trong giai đoạn duy trì với bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ngày. Với những bệnh nhân đã được điều trị hưng cảm với olanzapine trước đó, tiếp tục điều trị theo phác đồ với liều tương đương để duy trì đáp ứng đạt được.

Nếu xuất hiện hưng cảm mới, trầm cảm hoặc cảm xúc hỗn hợp (có cả giai đoạn hưng cảm và trầm cảm) xuất hiện thì nên tiếp tục dùng olanzapine và cần thiết lập liều tối ưu trong trường hợp này cùng với các biện pháp hỗ trợ trị liệu để điều trị triệu chứng theo tình trạng lâm sàng.

Trong điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm và điều trị duy trì cho bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, liều hàng ngày có thể được điều chỉnh dựa trên tình trạng lâm sàng trong khoảng từ 5-20mg/ngày.

Việc tăng liều cao hơn so với liều khuyến cáo chỉ nên tiến hành sau khi đánh giá lại về mặt lâm sàng và thường xảy ra trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ.

Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thụ nên có thể uống olanzapine mà không cần quan tâm đến bữa ăn.

Nên giảm liều một cách từ từ khi ngừng dùng thuốc.

Với các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Trẻ em

Olanzapine chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

Người già

Không nên dùng thường quy liều khởi đầu thấp là 5 mg, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh trên 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.

Người bệnh suy thận và hoặc suy gan: Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5mg ở bệnh nhân này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5mg và cẩn thận khi tăng liều.

Giới tính

Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh nam và người bệnh nữ.

Người bệnh hút thuốc

Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh không hút thuốc và người bệnh có hút thuốc. Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (nữ giới, tuổi già, không hút thuốc), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những bệnh nhân này (xem thêm phần Tương tác thuốc và Dược động học).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng rất phổ biến trong quá liều (> 10%) xảy ra bao gồm: Nhịp tim nhanh, kích động tức giận, rối loạn vận động, các triệu chứng ngoại tháp, và giảm ý thức ở mức độ khác nhau từ suy nhược thần kinh đến hôn mê.

Di chứng đáng kể khác của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, hội chứng an thần ác tính, suy hô hấp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim (<2% các trường hợp dùng quá liều), và ngừng tim dẫn đến tử vong đã được báo cáo khi quá liều cấp ở liều 450mg, nhưng đã có trường hợp sống sót sau khi uống khoảng 2g olanzapine.

Xử trí:

Không có thuốc đối kháng đặc hiệu nào với olanzapine. Các biện pháp gây nên không được khuyến cáo. Các quy trình tiêu chuẩn xử lý quá liều có thể được tiến hành (rửa ruột, dùng than hoạt tính). Việc dùng than hoạt tính cho thấy sự giảm sinh khả dụng đường uống của olanzapine từ 50-60%.

Điều trị triệu chứng và giám sát các chức năng cơ quan quan trọng nên được thực hiện tùy theo biểu hiện lâm sàng, bao gồm điều trị hạ huyết áp và hỗ trợ chức năng hô hấp.

Không sử dụng epinephrine, dopamine, hoặc thuốc cường giao cảm khác có hoạt cường beta giao cảm vì kích thích beta có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp.

Giám sát tim mạch để phát hiện sự rối loạn nhịp nếu xuất hiện. Giám sát chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Nykob mà bạn có thể gặp:

Phân loại tác dụng không mong muốn: Rất thường gặp (> 10%); thường gặp (1 - 10%); ít gặp (0,1 - 1%); hiếm gặp (0,01 - 0,1%); rất hiếm ( < 0,1%).

Người trưởng thành

Máu và bạch huyết:

  • Thường gặp: Tăng bạch cầu eosin.
  • Không thường gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Chưa biết: Giảm tiểu cầu.

Miễn dịch:

  • Chưa biết: Dị ứng.

Chuyển hóa:

  • Rất thường gặp: Tăng cân.
  • Thường gặp: Cholesterol cao, đường huyết cao, triglycerid cao, Glucose niệu, thèm ăn.
  • Chưa biết: Xuất hiện hoặc làm trầm trọng bệnh tiểu đường kèm theo nhiễm ceton hoặc hôn mê, trong đó có 1 số trường hợp tử vong; hạ thân nhiệt.

Thần kinh trung ương:

  • Rất thường gặp: Buồn ngủ.
  • Thường gặp: Chóng mặt, lo âu, rối loạn vận động, parkinson.
  • Chưa biết: Cơn động kinh ở hầu hết các trường hợp tiền sử động kinh hoặc có yếu tố nguy cơ co giật, hội chứng thần kinh ác tính, loạn trương lực cơ (bao gồm cả hiện tượng xoay mắt), rối loạn vận động muộn.

Tim:

  • Không thường gặp: Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT.
  • Chưa biết: Nhịp thất nhanh, rung thất, đột tử.

Mạch:

  • Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Không thường gặp: Huyết khối (bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).

Tiêu hóa:

  • Thường gặp: Kháng acetylcholin nhẹ và thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng.
  • Chưa biết: Viêm tụy.

Gan mật:

  • Thường gặp: Tăng men gan không thể hiện thành triệu chứng.
  • Chưa biết: Viêm gan (bao gồm tế bào gan, ứ mật hoặc tổn thương gan hỗn hợp).

Da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Phát ban.
  • Không thường gặp: Nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.

Cơ xương khớp:

  • Chưa biết: Tiêu cơ vân.

Thận:

  • Không thường gặp Tiểu không tự chủ, bí tiểu.

Hệ sinh sản và giới tính:

  • Không thường gặp: Vô kinh, vú to, tăng tiết sữa ở phụ nữ, vú phì ở nam giới.
  • Chưa biết: Cương dương.

Rối loạn chung:

  • Thường gặp: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề.

Các chỉ số lâm sàng:

  • Rất thường gặp: Tăng prolactin huyết tương.
  • Không thường gặp: Tăng creatine phosphokinase, tăng bilirubin toàn phần.
  • Chưa biết: Tăng phosphat kiềm.

Bệnh nhân nhi

Olanzapine không được chỉ định điều trị ở trẻ em và bệnh nhân vị thành niên dưới 18 tuổi. Mặc dù không có nghiên cứu lâm sàng nào được thiết kế để so sánh bệnh nhân thanh thiếu niên với người lớn, nhưng các dữ liệu từ các thử nghiệm trên thanh thiếu niên đã được so sánh với những dữ liệu trên lớn.

Chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất thường gặp: Tăng cân, triglyceride cao, thèm ăn.
  • Thường gặp: Cholesterol cao.

Rối loạn thần kinh trung ương:

  • Rất thường gặp: Suy nhược (bao gồm: Ngủ lịm, thờ ơ, mơ màng).

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: Khô miệng.

Rối loạn gan mật:

  • Rất thường gặp: Tăng men gan (ALT/AST).

Thông số xét nghiệm:

  • Rất thường gặp: Giảm bilirubin toàn phần, tăng GGT, nồng độ prolactin trong huyết tương cao.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc, Glaucoma góc hẹp

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.