Thuốc mỡ tra mắt Ocumox Remington điều trị viêm kết mạc
| Mô tả |
Thuốc Ocumox là sản phẩm của Remington Pharmaceutical Industries, có thành phần chính là Moxifloxacin. Đây là thuốc dùng để điều trị viêm kết mạc do nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
REMINGTON |
| Số đăng ký | VN-21108-18 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ tra mắt |
| Quy cách | Hộp x 3.5g |
| Thành phần | Moxifloxacin |
| Nhà sản xuất | Pakistan |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc mỡ tra mắt Ocumox
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Moxifloxacin | 17.5mg |
Công dụng của Thuốc mỡ tra mắt Ocumox
Chỉ định
Thuốc Ocumox được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị viêm kết mạc do nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Dược lực học
Moxifloxacin là kháng sinh nhóm fluoroquinolon thế hệ 4 có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm các vi khuẩn gram âm, gram dương gây bệnh cho mắt, vi khuẩn không điển hình và vi khuẩn yếm khí.
Vi sinh học
Moxifloxacin in vitro có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm các vi khuẩn Gram dương, Gram âm. Moxifloxacin ức chế enzym topoisomerase II (DNA gyrase, topoisomerase IV là những enzym cần thiết cho sao chép, phiên mã, tu sửa và tái tổ hợp DNA của vi khuẩn). C8-methoxy của Moxifloxacin cũng làm hạn chế sự chọn lọc đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương so với C8-H trong các fuluroquinolon thế hệ trước.
Moxifloxacin diệt khuẩn ở nồng độ tương đương hoặc tăng nhẹ hơn so với nồng độ ức chế vi khuẩn.
Fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin khác về cấu trúc hóa học và kiểu tác động so với kháng sinh nhóm B-lactam, macrolid và aminoglycosid. Do đó, các vi khuẩn đề kháng kháng sinh nhóm B-lactam, macrolid và aminoglysosid có thể nhạy cảm với moxifloxacin.
Moxifloxacin có hoạt tính lên phần lớn các chủng vi khuẩn trong cả in vitro và các nhiễm khuẩn trên lâm sàng sau đây.
| Vi khuẩn gram dương | Vi khuẩn gram âm |
|---|---|
Các loài Corynebacterim Các loài Microbacterium Micrococcus Luteus Staphylococcus aureus Staphylococcus eidermidis Staphylococcus haemolyticus Staphyllococcus hominis Staphylococcus warneri Streptococcus mitis Streptococcus pneumoniae Streptococcus viridan | Các loài Acinetobacter Haemophilus "alconae" Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Moraxella catarrhalis Pseudomonas aeruginosa |
Các vi khuẩn khác:
Chlamydia trachomatis
Dược động học
Nồng độ trong huyết tương của moxifloxacin được đo ở người tình nguyện khỏe mạnh được tra cả 2 mắt moxifloxacin, 3 lần/ngày. Giá trị Cmax trung bình (2,7ng/ml) và AUC hàng ngày (45ng-hr/ml), thấp hơn lần lượt 1600 và 1000 lần so với Cmax và AUC sau khi uống 400mg moxifloxacin. Thời gian bán thải của moxifloxacin khoảng 13 giờ.
Cách dùng Thuốc mỡ tra mắt Ocumox
Cách dùng
Ngửa đầu hay nằm xuống và nhìn lên trên, nhẹ nhàng nắm mi mắt dưới và kéo mí mắt khỏi mắt để tạo thành một túi, tra thuốc mỡ vào bên trong túi mi mắt bằng cách ép tuýp thuốc nhẹ nhàng và kéo để được một đoạn dài khoảng 1-1,5 cm thuốc mỡ, sau đó từ từ bỏ mí mắt ra.
Liều dùng
Dùng 3 lần/ngày trong 2 ngày đầu tiên. Sau đó duy trì 2 lần/ngày trong 5 ngày tiếp theo hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ nhãn khoa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trường hợp quá liều, rửa mắt dưới vòi nước.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ocumox, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Không có ghi nhận về tác dụng ngoại ý toàn thân hoặc trên mắt trầm trọng liên quan đến moxifloxacin. Các tác dụng ngoại ý nhìn chung nhẹ và tỷ lệ gặp phải gần giống như giả dược.
Tác dụng ngoại ý thường xuyên nhất là khó chịu ở mắt thoáng qua (nóng/nhức mắt) đã được ghi nhận với tỷ lệ 2,9%, các tác dụng ngoại ý khác như đau đầu. Viêm giác mạc, đau mắt, ngứa mắt, viêm hầu họng, xuất huyết dưới kết mạc đã được ghi nhận với tỷ lệ 0,5-1%.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
REMINGTON