Thuốc Odistad 120 Stella điều trị béo phì và phòng ngừa tăng cân trở lại ở người lớn (2 vỉ x 21 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Odistad 120 Stella điều trị béo phì và phòng ngừa tăng cân trở lại ở người lớn (2 vỉ x 21 viên)
414.960đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Odistad 120 là sản phẩm của Stellapharm, thành phần chính là Orlistat. Đây là một loại thuốc điều trị béo phì và phòng ngừa tăng cân trở lại ở người lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893100096524
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 21 Viên
Thành phần Orlistat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Odistad 120

Thông tin thành phần Hàm lượng
Orlistat 120mg

Công dụng của Thuốc Odistad 120

Chỉ định

Thuốc Odistad 120 có tác dụng gì?

  • Ðiều trị béo phì và ngừa tăng cân trở lại bằng cách kết hợp với chế độ ăn giảm nhẹ calo ở bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 30 kg/m2 hoặc bệnh nhân thừa cân (BMI ≥ 28 kg/m2) kèm theo các yếu tố nguy cơ (như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid huyết).

Dược lực học

Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch các lipase.

Thuốc thể hiện hoạt tính trị liệu ở lòng dạ dày và ruột non bằng cách tạo liên kết cộng hóa trị tại vị trí serin hoạt động của các lipase dạ dày và tuyến tụy.

Bất hoạt enzym nên mất khả năng thủy phân chất béo trong thức ăn ở dạng triglycerid thành các acid béo tự do và các monoglycerid hấp thu được.

Các triglycerid không tiêu hóa không được hấp thu, kết quả làm thiếu hụt calo, có hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát thể trọng.

Ở liều điều trị 120 mg x 3 lần/ngày, orlistat ức chế sự hấp thu chất béo trong thức ăn khoảng 30%.

Tác động của orlistat gây tăng chất béo trong phân được thấy từ 24 - 48 giờ sau khi uống. Khi ngưng dùng, lượng chất béo trong phân trở về mức trước khi điều trị, thường trong vòng 48 - 72 giờ.

Dược động học

Hấp thu

Sự hấp thu của orlistat rất ít.

Nồng độ nguyên vẹn trong huyết tương của orlistat không đo được (< 5 ng/ml) sau khi uống 8 giờ.

Nói chung ở liều điều trị, rất khó phát hiện orlistat trong huyết tương và nồng độ cũng rất thấp (< 10 ng/ml hoặc 0,02 micromol), không có bằng chứng về sự tích lũy, điều này cũng phù hợp với sự hấp thu không đáng kể.

Phân bố

Không xác định được thể tích phân bố vì thuốc được hấp thu rất ít và vì vậy không xác định được dược động học toàn thân.

Trên in vitro, orlistat gắn kết với hơn 99% protein huyết tương (chủ yếu là lipoprotein và albumin). Một lượng nhỏ orlistat gắn vào hồng cầu.

Chuyển hóa

Trên bệnh nhân béo phì, phần nhỏ của liều được hấp thu toàn thân, được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa chính là M1 (thủy phân ở vòng lacton 4 nhánh) và M3 (là M1 với phần N - formyl leucin bị tách ra), chiếm khoảng 42% tổng nồng độ thuốc trong huyết tương.

Hai chất chuyển hóa M1 và M3 có vòng beta-lacton mở và hoạt tính ức chế lipase rất yếu (kém hơn hoạt tính của orlistat 1000 lần với M1 và 2500 lần với M3).

Xét về mặt hoạt tính ức chế yếu và nồng độ trong huyết tương thấp ở liều điều trị (M1 có nồng độ trung bình 26 ng/ml và M3 có nồng độ trung bình 108 ng/ml), có thể xem các chất chuyển hóa này không có tác dụng dược lý quan trọng.

Thải trừ

Khoảng 97% lượng thuốc uống vào được thải trừ qua phân và trong số đó khoảng 83% dưới dạng orlistat nguyên thủy.

Toàn bộ lượng orlistat tích lũy lại cũng chỉ thải qua thận < 2% liều dùng. Thời gian để đạt sự thải trừ hoàn toàn (qua phân và nước tiểu) là 3 - 5 ngày.

Sự phân bố của orlistat giữa người có thể trọng bình thường và người béo phì tương đương. Orlistat, M1 và M3 đều bài tiết qua mật.

Cách dùng Thuốc Odistad 120

Cách dùng

Thuốc Odistad 120 nên uống thuốc với nước ngay trước, trong khi ăn hoặc cho đến 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu bỏ lỡ một bữa ăn hoặc bữa ăn không có chất béo thì không cần dùng orlistat.

Liều dùng quá 3 lần/ngày không tăng thêm lợi ích. Nếu bệnh nhân không thể giảm cân sau 12 tuần điều trị với orlistat, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu cần có thể ngưng điều trị. .

Chế độ ăn kiêng và tập thể dục là những phần quan trọng của chương trình giảm cân.

Khuyến cáo nên bắt đầu chương trình ăn kiêng và tập thể dục trước khi bắt đầu điều trị với orlistat.

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng và giảm nhẹ calo, chứa khoảng 30% calo từ chất béo. Nên phân bố lượng chất béo, carbohydrat và protein hàng ngày vào 3 bữa ăn chính.

Nên tiếp tục chương trình ăn kiêng và tập thể dục sau khi ngưng điều trị với orlistat. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc dùng trên 4 năm chưa được đánh giá.

Liều dùng

Liều dùng trong trường hợp điều trị béo phì và ngừa tăng cân trở lại:

  • Người lớn: 1 viên 120 mg x 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn chính có chất béo.
  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Dữ liệu về việc dùng orlistat cho người cao tuổi còn hạn chế.

Tác dụng của orlistat  trên những người bị suy gan và/hoặc suy thận chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, do orlistat được hấp thu rất ít nên không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và những người suy gan và/ hoặc suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Đơn liều 800 mg orlistat và đa liều đến 400 mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày được thử nghiệm trên người cân nặng bình thường và người béo phì đều không thấy tác dụng không mong muốn đáng kể.

Trường hợp xảy ra quá liều orlistat, bệnh nhân nên được theo dõi trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế lipase của orlistat nên được phục hồi nhanh chóng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Odistad 120, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi dùng  Odistad 120 mà bạn có thể gặp.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Cúm, mệt mỏi.

Chuyển hoá: Hạ glucose huyết.

Thần kinh: Lo lắng, đau đầu.

Hô hấp: Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới.

Tiêu hóa: Khó chịu/ đau bụng, đờm nhày ở trực tràng, trung tiện, tiêu chảy cấp, phân có mỡ, đầy hơi, phân lỏng, đi tiêu ra mỡ, tăng đại tiện. Khó chịu/ đau trực tràng, phân mềm, đi tiêu không tự chủ, đầy bụng, rối loạn về răng và nướu.

Thận và tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Sinh sản: Kinh nguyệt không đều.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Chưa có báo cáo.

Không rõ tần suất

Tiêu hóa: Chảy máu trực tràng, viêm ruột thừa, viêm tuỵ.

Thận và tiết niệu: Bệnh thận oxalat có thể dẫn đến suy thận.

Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban, mày đay, phù mạch, co thắt phế quản và phản ứng phản vệ).

Gan mật: Sỏi mật, viêm gan nghiêm trọng (có thể tử vong hoặc phải ghép gan).

Da và mô dưới da: Nổi mụn nước.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.