Thuốc Savi Olanzapine 5 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Savi Olanzapine 5 điều trị bệnh tâm thần phân liệt (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Olanzapine 5 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, với thành phần chính olanzapine.

Đây là thuốc dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt, duy trì cải thiện tình trạng lâm sàng khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên. Thuốc còn được dùng trong điều trị giai đoạn hưng cảm mức độ trung bình và nặng. Ở những bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng tốt với điều trị bằng olanzapine, thuốc còn được chỉ định để dự phòng tái phát trên bệnh nhân có rối loạn lưỡng cực.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký 893110371323
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Olanzapine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Savi Olanzapine 5

Thông tin thành phần Hàm lượng
Olanzapine 5mg

Công dụng của Thuốc Savi Olanzapine 5

Chỉ định

Thuốc Olanzapine 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt: Olanzapine có hiệu quả để duy trì cải thiện tình trạng lâm sàng khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên.
  • Ðiều trị giai đoạn hưng cảm mức độ trung bình và nặng: Ở những bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng tốt với điều trị bằng olanzapine, thuốc còn được chỉ định để dự phòng tái phát trên bệnh nhân có rối loạn lưỡng cực.

Dược lực học

Olanzapine là thuốc chống loạn thần có tác dụng lên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực với các receptor của serotonin 5HT2A/2C, 5HT3, 5HT8, dopamine D1, D2, D3, D4, D5, muscarine M1 – M5, adrenergic α1 và histamine H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapine có tác dụng đối kháng với thụ thể 5HT (5 - hydroxytryptamine), với dopamine và kháng cholinergic phù hợp với khả năng gắn kết vào các receptor.

Olanzapine có ái lực mạnh hơn với receptor của serotonin 5HT2 in vitro so với D2 và hoạt tính 5HT2 in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2. Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapine gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A10) nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động. Olanzapine làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế (một tác dụng phụ trên chức năng vận động). Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapine gây tăng đáp ứng trong một thử nghiệm “làm giảm lo âu”.

Dược động học

Hấp thu

Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 – 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch. Nồng độ olanzapine trong huyết tương tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều dùng 1 – 20 mg.

Phân bố

Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương với nồng độ 7 – 1000 ng/ml. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và α1 - acid glycoprotein.

Chuyển hoá

Olanzapine được chuyển hoá ở gan qua cơ chế liên hợp và oxy hoá. Chất chuyển hoá lưu thông chính là 10 - N - glucuronide và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrome P450 CYP1A2 và CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hoá N - desmethyl và 2 - hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do olanzapine. 

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình ở người khoẻ mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Sau khi dùng đường uống ở người khoẻ mạnh, thời gian bán thải trung bình là 33 giờ và độ thanh thải huyết tương trung bình của olanzapine là 26 l/giờ.

Cách dùng Thuốc Savi Olanzapine 5

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Tâm thần phân liệt

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày.

Giai đoạn hưng cảm

Liều khởi đầu là 15 mg/ngày trong đơn trị liệu hoặc 10 mg/ngày trong điều trị phối hợp.

Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Ở những bệnh nhân đã từng dùng olanzapine để điều trị giai đoạn hưng cảm, tiếp tục giữ nguyên liều cũ khi dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm, trầm cảm hay hỗn hợp, nên tiếp tục điều trị với olanzapine (điều chỉnh liều nếu cần thiết) kèm theo các liệu pháp hỗ trợ khác để cải thiện tình trạng bệnh nhân.

Trong điều trị rối loạn lưỡng cực, giai đoạn hưng cảm hay dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực, dựa vào tình trạng lâm sàng, có thể thay đổi liều dùng 5 - 20 mg/ngày. Việc tăng liều cao hơn liều khởi đầu khuyến cáo chỉ nên được thực hiện sau khi đã đánh giá lâm sàng phù hợp và được tiến hành không ít hơn 24 giờ.

Khi quyết định ngừng sử dụng olanzapine nên xem xét giảm liều từ từ.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, child - pugh loại A hoặc B), nên dùng liều khởi đầu 5mg và thận trọng khi tăng liều.

Người bệnh không hút thuốc so với người có hút thuốc

Không khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều điều trị thông thường. Hút thuốc có thể làm giảm chuyển hóa olanzapine, có thể xem xét tăng liều trong trường hợp này và cần theo dõi trên lâm sàng.

Khi có nhiều hơn hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (giới tính, tuổi, không hút thuốc…) nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp hơn. Nên thận trọng khi tăng liều ở những bệnh nhân này.

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng olanzapine ở trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi

Không cần giảm liều nhưng cần cân nhắc dùng liều thấp hơn (5mg/ngày) đối với người bệnh trên 65 tuổi hoặc khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho olanzapine. Vì vậy, cần bắt đầu với các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cần xem xét khả năng quá liều của nhiều loại thuốc khác nhau.

Trong trường hợp ngộ độc cấp tính, cần thiết lập và giữ thông đường hô hấp, đảm bảo quá trình oxy hóa và thông khí đầy đủ. Nên xem xét dùng than hoạt vì chúng làm giảm sinh khả dụng của olanzapine đường uống khoảng 50 – 60%. Nếu cần, nên rửa dạ dày (sau khi đặt ống thông vào khí quản, nếu bệnh nhân hôn mê).

Thẩm phân lọc máu không tách bỏ được nhiều olanzapine.

Hạ huyếp áp và trụy mạch nên được điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch hoặc thuốc kích thích giao cảm như norepinephrine (không dùng epinephrine, dopamine hoặc các chất kích thích giao cảm khác có hoạt tính chủ vận beta, vì kích thích beta có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp trong trường hợp receptor alpha bị phong bế do olanzapine). Cần theo dõi tim mạch để phát hiện chứng loạn nhịp tim. Tiếp tục theo dõi kỹ cho đến khi người bệnh hồi phục.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Olanzapine 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cân, tăng cholesterol, glucose, triglyceride, glucose niệu, tăng sự thèm ăn.

  • Thần kinh trung ương: Lơ mơ, chóng mặt, bồn chồn, parkinson, rối loạn vận động.

  • Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.

  • Tăng prolactin huyết tương.

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

  • Tiêu hoá: Tác động kháng cholinergic nhẹ và thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng.

  • Gan mật: Tăng ALT, AST không triệu chứng (thường thoáng qua), đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

  • Da: Phát ban.

  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.

  • Rối loạn cương dương ở nam giới, giảm khả năng tình dục ở nam giới và nữ giới.

  • Suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt.

  • Tăng phosphatase kiềm, tăng creatine phosphokinase, tăng gamma glutamyltransferase, tăng acid uric.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Quá mẫn.

  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Làm nặng thêm hoặc gây đợt cấp đái tháo đường, đôi khi kết hợp với nhiễm toan ceton hoặc hôn mê, một vài trường hợp tử vong.

  • Thần kinh trung ương: Động kinh, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động muộn, hay quên, rối loạn vận ngôn.

  • Tim: Nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài.

  • Mạch máu: Huyết khối (bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).

  • Hô hấp: Chảy máu cam.

  • Tiêu hóa: Chướng bụng.

  • Da: Nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.

  • Thận – tiết niệu: Tiểu không tự chủ, bí tiểu.

  • Hệ sinh sản: Vô kinh, ngực nở, tăng tiết sữa, nữ hóa tuyến vú ở nam giới.

  • Tăng bilirubin toàn phần.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu: Giảm tiểu cầu.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ thân nhiệt.

  • Thần kinh trung ương: Hội chứng thần kinh ác tính, triệu chứng ngừng thuốc.

  • Tim: Nhịp nhanh thất, rung thất, đột tử.

  • Tiêu hóa: Viêm tụy.

  • Gan mật: Viêm gan.

  • Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.

  • Hệ sinh sản: Cương dương vật kéo dài.

Không xác định tần suất

  • Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh, hội chứng quá mẫn do thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngưng dùng thuốc và tham vấn ngay với bác sĩ điều trị khi xảy ra các ADR nặng.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.