Thuốc nhỏ mắt Olevid Olopatadine 5ml Merap điều trị triệu chứng ngứa mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng
| Mô tả |
Thuốc nhỏ mắt Olevid là sản phẩm của Merap, có thành phần chính là Olopatadine. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng ngứa mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Merap |
| Số đăng ký | 893110087424 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Quy cách | Hộp 1 Lọ |
| Thành phần | Olopatadine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Olevid Olopatadine 5ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Olopatadine | 0.2% w/v |
Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Olevid Olopatadine 5ml
Chỉ định
Thuốc Olevid được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị triệu chứng ngứa mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Nhãn khoa; thuốc chống sung huyết và chống dị ứng; chống dị ứng khác.
Mã ATC: S01GX09
Olopatadine là chất chống dị ứng/kháng histamin có chọn lọc, tác dụng thông qua nhiều cơ chế hoạt động riêng biệt.
Olopatadine kháng histamin (chất trung gian đầu tiên của phản ứng dị ứng ở người) và ngăn cản histamin sản xuất cytokin gây viêm từ các tế bào biểu mô kết mạc của con người. Dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro cho thấy olopatadine có thể tác động lên các tế bào mast kết mạc của con người để ức chế sự phóng thích các chất trung gian gây viêm.
Dược động học
Hấp thu
Không có dữ liệu về sinh khả dụng toàn thân khi nhỏ mắt dung dịch olopatadine 0,2%. Sau khi nhỏ mắt dung dịch olopatadine 0,15% ở người, thuốc hấp thu toàn thân rất ít. Hai nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh (tổng cộng 24 người) nhỏ hai mắt dung dịch olopatadine 0,15% mỗi 12 giờ một lần trong 2 tuần cho thấy nồng độ thuốc trong huyết tương phần lớn là dưới giới hạn định lượng (<0,5 ng/ml). Những mẫu có thể định lượng được olopatadine thường là mẫu thu được sau khi nhỏ mắt khoảng 2 giờ và nồng độ đo được dao động từ 0,5 đến 1,3 ng/ml.
Chuyển hóa và thải trừ
Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương sau khi dùng đường uống khoảng 8 đến 12 giờ, và đường thải trừ chủ yếu là qua thận. Khoảng 60% - 70% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không chuyển hóa. Hai chất chuyển hóa mono-desmethyl và N-oxid được phát hiện trong nước tiểu ở nồng độ thấp.
Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Olevid Olopatadine 5ml
Cách dùng
Ngửa đầu ra sau. Đặt một ngón tay dưới mắt, kéo nhẹ mí mắt xuống dưới đến khi mí dưới và nhãn cầu tạo thành túi hình chữ V. Nhỏ vào đó một giọt và nhẹ nhàng nhắm mắt. Không nháy mắt. Giữ mắt nhắm lại trong 1 hoặc 2 phút để nhai định thuốc cần thân trong không thuốc thấm ướt giác mạc.
Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh hoặc các bề mặt khác. Đậy chặt nắp sau khi sử dụng.
Bỏ kính áp tròng trước khi sử dụng.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Nhỏ mỗi lần 1 giọt vào mỗi bên mắt cần điều trị, mỗi ngày 1 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi và giám sát thích hợp
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Olevid bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu lưu hành thuốc nhỏ mắt olopatadine. Tần suất được xác định là: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
- Ít gặp: Viêm mũi.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Không được biết đến: Quá mẫn, sưng mặt.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Đau đầu, rối loạn vị giác.
- Ít gặp: Chóng mặt, giảm xúc giác.
- Không được biết đến: Buồn ngủ.
Rối loạn mắt
- Thường gặp: Đau mắt, ngứa mắt, khô mắt, cảm giác bất thường ở mắt.
- Ít gặp: Xói mòn giác mạc, tổn thương biểu mô giác mạc, viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc, nhuộm màu giác mạc, ghèn rỉ mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ, giảm thị lực, co thắt mí mắt, khó chịu mắt, ngứa mắt, viêm kết mạc nang, rối loạn kết mạc, cảm giác dị vật ở mắt, tăng chảy nước mắt, ban đỏ mí mắt, phù mí mắt, rối loạn mí mắt, sung huyết mắt.
- Không được biết đến: Phù nề giác mạc, phù mắt, sưng mắt, viêm kết mạc, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, đóng vảy mí mắt.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
- Thường gặp: Khô mũi.
Rối loạn tiêu hóa
- Không được biết đến: Khó thở, viêm xoang.
- Không được biết đến: Buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và các mô dưới da
- Ít gặp: Viêm da tiếp xúc, cảm giác nóng rát da, khô da.
- Không được biết đến: Viêm da, ban đỏ
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Merap