Viên nén Oliveirim 10mg DaViPharm dự phòng đau nửa đầu, điều trị chứng chóng mặt (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Oliveirim 10mg của công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (DaviPharm), với thành phần hoạt chất chính là flunarizine, được chỉ định trong dự phòng đau nửa đầu, điều trị các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110883224 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Flunarizine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Oliveirim 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Flunarizine | 10mg |
Công dụng của Viên nén Oliveirim 10mg
Chỉ định
Thuốc Oliveirim 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dự phòng đau nửa đầu.
- Điều trị triệu chứng chóng mặt và rối loạn tiền đình.
- Rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên.
Dược lực học
Flunarizin là dẫn xuất difluorinat cinnarizin có hoạt tính kháng histamin, an thần và chẹn kênh calci.
Flunarizin hydrochlorid được sử dụng để phòng ngừa đau nửa đầu, rối loạn tiền đình và chống mặt, các rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên. Nó cũng đã được sử dụng như một biện pháp bổ trợ chống động kinh ở những bệnh nhân không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2- 4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5- 6.
Phân bố: Thể tích phân bố lớn 78 L/ Kg ở người khỏe mạnh và 207 L/ kg ở bệnh nhân bị động kinh do có sự phân bố rộng ở các mô ngoài mạch máu. 99% flunarizin gắn kết với protein huyết tương, qua được hàng rào mãu não nhanh chóng và đạt nồng độ cao hơn gấp khoảng 10 lần nồng độ trong huyết tương.
Chuyển hóa: Flunarizin chuyển hóa tại gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa, chủ yếu qua CYP2D6.
Thải trừ: Flunarizin và các chất được bài tiết ra phân qua đường mật. Trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc, khoảng 3-5% liều được dùng thải trừ qua phân dưới dạng thuốc nguyên vẹn và các chất chuyển hóa, dưới 1% được bài tiết dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.
Cách dùng Viên nén Oliveirim 10mg
Cách dùng
Dùng đường uống và uống thuốc vào buổi tối.
Liều dùng
Dự phòng đau nửa đầu
Liều khởi đầu:
- Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg/ ngày.
- Bệnh nhân > 65 tuổi: 5 mg/ ngày.
Nếu trong giai đoạn điều trị này mà xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn thì nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng dùng thuốc mà không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.
Liều duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 mg/ ngày và nghỉ 2 ngày mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.
Chóng mặt, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên
Liều hằng ngày dùng tương tự cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng.
Nếu không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mạn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Bệnh nhân gặp phải tình trạng quá liều cấp như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động nếu uống liều cao đến 600mg trong một lần.
Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt tính nếu thấy thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Oliveirim 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ nhẹ và/ hoặc mệt mỏi
- Khác: Tăng cân và/ hoặc tăng ngon miệng
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ, lo lắng
- Hệ tiêu hóa: Nóng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày
- Da và mô dưới da: Phát ban
- Khác: Đau cơ, tăng tiết sữa, khô miệng
Một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài.
- Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.
- Triệu chứng ngoại tháp ( như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run), đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy thận, Huyết áp thấp, Parkinson, Trầm cảm, Hội chứng ngoại tháp
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm