Viên nén Olmed 10mg Actavis điều trị chống loạn thần (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Viên nén Olmed 10mg Actavis điều trị chống loạn thần (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Olmed được sản xuất bởi Công ty Actavis Ltd. - Malta. Thuốc có hoạt chất chính là olanzapine.

Olmed chỉ định điều trị chống loạn thần.

Thuốc bào chể dưới dạng hình thái viên màu trắng, tròn, đường kính 10mm, 2 mặt lồi, có khắc chữ “O3” trên một mặt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Actavis
Số đăng ký 535110019323
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Olanzapine
Nhà sản xuất Malta
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nén Olmed 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Olanzapine 10mg

Công dụng của Viên nén Olmed 10mg

Chỉ định

Thuốc Olmed 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt: Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì tình trạng cải thiện lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị lần đầu.
  • Olanzapine được chỉ định đề điều trị cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng.
  • Ở những bệnh nhân có cơn hưng cảm đã đáp ứng với olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.

Dược lực học

Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tâm trạng thể hiện một hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ thụ thể.

Dược động học

Hấp thu

Olanzapine được hấp thu tốt sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 - 8 giờ. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường tĩnh mạch chưa được xác định.

Phân bố

Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1,000ng/ml. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và acid glycoprotein.

Chuyển hóa

Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là 10-N-glucuronide, chất này không qua hàng rào máu não. Các cytochromes P450- CYP1A2 va P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả 2 chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý in vitro thấp hơn so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do olanzapine.

Thải trừ

Sau khi uống, thời gian bán thải trung bình của olanzapine ở người khỏe mạnh thay đổi theo tuổi và giới tính.

Cách dùng Viên nén Olmed 10mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Bệnh tâm thần phân liệt

Liều khởi đầu olanzapine được khuyến cáo là 10mg/ngày.

Cơn hưng cảm

Liều khởi đầu là 15mg một lần mỗi ngày trong đơn trị liệu hoặc 10mg mỗi ngày trong liệu pháp phối hợp.

Phòng ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ngày. Đối với bệnh nhân đã dùng olanzapine để điều trị cơn hưng cảm, nên tiếp tục điều trị dự phòng tái phát ở liều tương tự. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm mới, cơn hỗn hợp hoặc cơn trầm cảm, nên tiếp tục điều trị olanzapine (với liều tối ưu nếu cần), với liệu pháp bổ sung để điều trị các triệu chứng tâm trạng theo chỉ định lâm sàng.

Trong khi điều trị tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm và phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực, có thể điều chỉnh liều dùng hằng ngày cho những ngày tiếp theo dựa trên tình trạng lâm sàng của mỗi bệnh nhân trong giới hạn từ 5 - 20mg/ngày. Việc tăng liều lớn hơn liều khởi đầu được khuyến cáo chỉ nên thực hiện sau khi đánh giá lại lâm sàng thích hợp và thường ở khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ.

Sử dụng olanzapine có thể không cần quan tâm đến bữa ăn do việc hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nên cân nhắc việc giảm liều dần khi ngưng olanzapine.

Trẻ em 

Olanzapine không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu lực và độ an toàn. Trong các nghiên cứu ngắn hạn, tăng cân, thay đổi lipid và prolactin ở các bệnh nhân thanh thiếu niên là lớn hơn so với các bệnh nhân ở tuổi trưởng thành.

Người già

Liều khởi đầu thấp hơn (5mg/ngày) không được chỉ định thường quy nhưng nên cân nhắc đối với những bệnh nhân trên 65 tuổi khi các yếu tố lâm sàng cho phép.

Suy thận hoặc suy gan

Liều khởi đầu thấp hơn (5mg/ngày) nên cân nhắc cho những bệnh nhân này.

Trường hợp suy gan mức độ trung bình (xơ gan, Child-Pugh A hoặc B), nên khởi đầu với liều 5mg/ngày và thận trọng khi tăng liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu và triệu chứng

Triệu chứng quá liều thường gặp nhất (tỉ lệ > 10%) bao gồm nhịp tim nhanh, kích động/hung hăng, rối loạn vận ngôn, các triệu chứng ngoại tháp khác nhau, giảm ý thức đến hôn mê.

Các di chứng nặng khác của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, có thể có hội chứng an thần kinh ác tính, ức chế hô hâp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim (< 2% các trường hợp quá liều) và ngưng tim phổi. Kết cục tử vong đã được báo cáo cho quá liều cấp tính thấp nhất là 450mg nhưng trường hợp sống sót cũng đã được báo cáo sau khi dùng quá liều cấp tính khoảng 2g olanzapine đường uống.

Xử lý quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu với olanzapine. Gây nôn không được khuyến cáo. Có thể xem xét trình tự xử lý quá liều chuẩn (như rửa dạ dày, dùng than hoạt tính). Sử dụng đồng thời than hoạt tính làm giảm sinh khả dụng đường uống của olanzapine từ 50% đến 60%.

Nên tiến hành điều trị triệu chứng và giám sát chức năng cơ quan sinh tồn theo biểu hiện lâm sàng, bao gồm cả điều trị hạ huyết áp va trụy tuần hoàn và hỗ trợ chức năng hô hấp. Không nên sử dụng epinephrine, dopamine, hoặc các thuốc cường giao cảm đồng vận beta khác do việc kích thích beta có thể làm hạ huyết áp nặng hơn. Cần theo dõi tim mạch để phát hiện các rối loạn nhịp tim có thể xảy ra. Nên tiếp tục theo dõi và giám sát chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Olmed 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Tăng cân.

  • Buồn ngủ.

  • Tăng nồng độ prolactin huyết.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tăng bạch cầu ái toan.

  • Tăng nồng độ cholesterol, glucose, triglyceride.

  • Đường niệu.

  • Tăng sự thèm ăn. 

  • Chóng mặt. 

  • Bồn chồn.

  • Parkinson.

  • Rối loạn vận động.

  • Hạ huyết áp tư thế.

  • Tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng, tăng ALT, AST không triệu chứng, đặc biệt là trong điều trị sớm.

  • Phát ban.

  • Suy nhược.

  • Mệt mỏi.

  • Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Giảm bạch cầu lympho.

  • Giảm bạch cầu trung tính.

  • Nhịp tim chậm.

  • QTc kéo dài.

  • Nhạy cảm với ánh sáng.

  • Rụng tóc.

  • Tiểu không kiểm soát.

  • Creatine phosphokinase cao.

  • Tăng bilirubin toàn phần.

Không rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn)

  • Giảm tiểu cầu.

  • Phản ứng dị ứng.

  • Trầm trọng hơn của bệnh tiểu đường đôi khi liên quan với nhiễm ceton acid hoặc hôn mê, một số trường hợp tử vong.

  • Hạ thân nhiệt.

  • Co giật.

  • Hội chứng an thần kinh ác tính. 

  • Loạn trương lực cơ.

  • Rối loạn vận động muộn.

  • Triệu chứng ngưng thuốc.

  • Nhịp nhanh thất/rung thất, đột tử.

  • Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (bao gồm cả thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).

  • Viêm tụy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.