Thuốc nhỏ mắt Olotedin Eye Drops Samchundang Pharm điều trị viêm kết mạc dị ứng theo mùa (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc nhỏ mắt Olotedin Eye Drops Samchundang Pharm điều trị viêm kết mạc dị ứng theo mùa (5ml)
Mô tả

Thuốc Olotedin Eye Drops được sản xuất bởi công ty Sam Chun Dang Pharm. Co.,Ltd. Thuốc có hoạt chất chính là olopatadine hydrochloride, thuốc được dùng điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng theo mùa.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Samchundang Pharm
Số đăng ký VN-16879-13
Dạng bào chế Dung dịch nhỏ mắt
Quy cách Chai x 5ml
Thành phần Olopatadine
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Olotedin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Olopatadine 1.11mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Olotedin

Chỉ định

Thuốc Olotedin Eye Drops được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị các dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng theo mùa.

Dược lực học

Olopatadine là chất ức chế giải phóng histamin từ tế bào lớn và là chất đối kháng tương đối chọn lọc thụ thể H1, ức chế phản ứng dị ứng týp 1 in vivo và in vitro bao gồm cả ức chế tác dụng của histamin đối với các tế bào biểu mô kết mạc. Olopatadine làm triệt tiêu tác dụng trên alpha-adrenergic, dopamine, và thụ thể muscarin týp 1 và 2.

Dược động học

Sau khi nhỏ mắt, olopatadine được hấp thu toàn thân rất ít. Hai nghiên cứu tiến hành trên những người tình nguyện khoẻ mạnh (tổng số 24 bệnh nhân) sử dụng dung dịch nhỏ mắt olopatadine 0,15% mỗi 12 giờ trong 2 tuần cho thấy nồng độ olopatadine trong huyết thanh nhìn chung thấp hơn giới hạn có thể định lượng được (<0,5ng/ml).

Một số trường hợp có thể định lượng được oloratadine sau khi dùng thuốc 2 giờ và nồng độ nằm trong khoảng 0,5 đến 1,3ng/ml. Thời gian bán thải trong huyết thanh xấp xỉ 3 giờ và thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Có khoảng 60 - 70% lượng thuốc hấp thu được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi. 2 chất chuyển hoá chính là chất chuyển hoá mono - desmethyl và N - oxyd được thải trừ qua nước tiểu với nồng độ thấp.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Olotedin

Cách dùng

Thuốc dùng nhỏ mắt.

Liều dùng

Nhỏ 1 - 2 giọt vào mỗi mắt bị bệnh 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có các dữ liệu về việc sử dụng thuốc quá liều ở người do vô tình hay cố ý. Olopatadine có độc tính thấp đối với động vật thí nghiệm. Vô tình uống 1 lọ 5ml dung dịch nhỏ mắt Olopatadine 1 mg/ml có thể dẫn đến hấp thu toàn thân tối đa 5mg olopatadine. Với giả thiết thuốc được hấp thu 100%, uống 1 lọ 5ml Olopatadine 1 mg/ml tương đương với dùng liều 0,5mg/kg cho một đứa trẻ nặng 10kg. 

Kéo dài đoạn QT ở chó đã được ghi nhận ở liều cao hơn liều dùng tối đa cho người. Liều 5mg oloratadine dùng theo đường uống ngày 2 lần trong 2,5 ngày cho 102 nam giới và phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh bao gồm cả người già và người trẻ cho thấy không có sự kéo dài đáng kể đoạn QT ở nhóm dùng thuốc so với giả dược.

Khoảng nồng độ đỉnh của thuốc trong máu ở trạng thái hằng định (từ 35 đến 127ng/ml) đo được trong nghiên cứu này cao gấp ít nhất 70 lần giới hạn an toàn cho olopatadine dùng ngoài đối với ảnh hưởng trên tim. Trong trường hợp dùng quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Nếu dùng quá nhiều olopatadine để nhỏ mắt, cần rửa mắt bằng nước ấm. Không được nhỏ thêm thuốc đến khi dùng liều bình thường tiếp theo. Nếu nuốt phải thuốc nhỏ mắt olopatadine, cần uống thêm nhiều nước để tăng đào thải thuốc và tham khảo ý kiến của bác sỹ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Olotedin Eye Drops, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến mắt bao gồm: Nhìn mờ, nóng rát hoặc ngứa mắt, khô mắt, cảm giác lạ, sung huyết, mẫn cảm, viêm giác mạc, ngứa mi mắt có thể xảy ra. 

Đau đầu được báo cáo xảy ra với tỷ lệ 7%. Các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo xảy ra ở một số bệnh nhân: Suy nhược, hội chứng cảm, mẫn cảm, buồn nôn, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, thay đổi vị giác, chóng mặt, khô mũi, khô miệng, ban đỏ, đau bụng, rối loạn chức năng gan, vàng da, tăng huyết áp, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, tăng creatinin và BUN trong huyết thanh, khó tiểu tiện. 

Sau khi lưu hành ở nước sở tại: Kết quả nghiên cứu hậu mãi khi lưu hành ở nước sở tại trên 848 bệnh nhân, tỷ lệ xảy ra tác dụng không mong muốn là 1,46% (n: 12/822, tổng số 13 trường hợp), có hoặc không có liên quan tới nguyên nhân: Kích ứng mắt, xung huyết, viêm giác mạc, khô mắt và đau mắt. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.