Viên nang cứng Omeprazol 20mg Domesco điều trị trào ngược dạ dày - thực quản (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Viên nang cứng Omeprazol 20mg Domesco điều trị trào ngược dạ dày - thực quản (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Omeprazol là sản phẩm của Domesco có chứa hoạt chất Omeprazol dùng điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày tá tràng, hội chứng Zollinger - Ellison.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Domesco
Số đăng ký VD-20348-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang cứng Omeprazol 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 20mg

Công dụng của Viên nang cứng Omeprazol 20mg

Chỉ định

Thuốc Omeprazol được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Trào ngược dịch dạ dày - thực quản.
  • Điều trị loét dạ dày tá tràng.
  • Hội chứng Zollinger - Ellison.

Dược lực học

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazoI.

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Uống hằng ngày một liều duy nhất 20 mg omeprazol tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị ở bệnh nhân loét dạ dày, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (thí dụ clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

Dược động học

Hấp thu: Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid.

Phân bố: Thuốc gắn khoảng 95% vào protein huyết tương.

Chuyển hóa: Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4.

Thải trừ: Sau chuyển hóa, các chất không có hoạt tính được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương ngắn nhưng thuốc có thời gian tác dụng dài (do sự gắn kéo dài của thuốc vào H+/K+ ATPase).

Cách dùng Viên nang cứng Omeprazol 20mg

Cách dùng

Omeprazol 20mg dùng bằng đường uống, uống buổi sáng.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: Liều thường dùng là 20 - 40 mg/ngày 1 lần, trong thời gian từ 4 - 8 tuần, sau đó có thể duy trì với liều 20 mg/ngày.

Điều trị loét: Dùng liều 20 mg/ngày 1 lần (trường hợp nặng 40 mg) trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Dùng liều 60 mg/ngày 1 lần (20 - 120 mg mỗi ngày), nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia làm 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều uống một lần 160 mg trong thời gian 3 ngày vẫn dung nạp tốt. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Omeprazol 20mg Domesco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi;
  • Da: Mày đay, ngứa, nổi ban;
  • Gan: tăng transaminase nhất thời;
  • Hô hấp: Co thắt phế quản;
  • Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ;
  • Niệu: Viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.