Viên nang Omeraz 20 Boston điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng (5 vỉ x 4 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 37 phút
Viên nang Omeraz 20 Boston điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng (5 vỉ x 4 viên)
Mô tả

Thuốc Omeraz 20 được sản xuất bởi công ty Boston Pharma, Việt Nam, thuốc có thành phần chính là omeprazol. Thuốc Omeraz 20 được chỉ định trong điều trị hoặc dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng, kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày do nhiễm H.pylor. Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID, viêm thực quản trào ngược, triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản và điều trị hội chứng zollinger - ellison.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Boston
Số đăng ký 893110363723
Dạng bào chế Viên nang
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang Omeraz 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 20mg

Công dụng của Viên nang Omeraz 20

Chỉ định

Thuốc Omeraz 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau

Người lớn

  • Điều trị hoặc dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng.

  • Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày do nhiễm H.pylori.

  • Điều trị hoặc dự phòng loét dạ dày, tá tràng do NSAID.

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

  • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.

Trẻ em

Trẻ em ≥ 2 tuổi và >20kg

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.

  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi

Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.

Dược lực học

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol.

Trong môi trường acid ở tế bào thành của dạ dày, omeprazol được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính và ức chế enzym H+/K+ATPase (bơm proton), làm giảm sự tiết acid dịch vị ở trạng thái nền lẫn trạng thái kích thích.

Tác dụng lên sự tiết acid của dạ dày

Sau khi uống omeprazol một lần mỗi ngày, thuốc nhanh chóng phát huy tác dụng và đạt hiệu quả tối đa sau 4 ngày điều trị. Với liều 20mg, omeprazol có thể làm giảm ít nhất 80% tổng lượng acid tiết ra trong 24 giờ và duy trì được pH dạ dày >3 liên tục trong 17 giờ mỗi ngày ở bệnh nhân loét tá tràng.

Tác dụng ức chế tiết acid có liên hệ với tổng lượng thuốc tiếp xúc với cơ thể, biểu diễn thông qua diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ thuốc trong máu, hơn là nồng độ thuốc tại một thời điểm nhất định.

Tác dụng lên helicobacter pylori (H.pylori)

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn h. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng hoặc viêm thực quản trào ngược nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một thuốc kháng khuẩn (clarithromycin, amoxicilin) có thể diệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

Các tác dụng khác liên quan đến sự ức chế acid

Điều trị dài hạn bằng thuốc kháng tiết dịch vị có thể làm tăng nhẹ tần suất xuất hiện nang tuyến dạ dày. Những thay đổi này thì lành tính và có thể phục hồi được.

Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI), có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa.

Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị. Nồng độ chromogranin (CgA) cũng tăng do sự giảm acid dịch vị. Sự tăng nồng độ CgA có thể can thiệp vào sự dò tìm khối u nội tiết. Các báo cáo y văn khuyến cáo nên ngừng điều trị bằng PPI ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về bình thường sau 5 ngày nên tiến hành định lượng sau 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng PPI.

Tăng số tế bào ECL (enterochromaffin - like) có thể do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở cả trẻ em và người lớn khi điều trị dài hạn với omeprazol. Điều này được coi là không có ý nghĩa lâm sàng.

Trẻ em

Trong nghiên cứu ở trẻ em từ 1- 16 tuổi bị trào ngược dạ dày - thực quản, với liều omeprazol 0,7 - 1,4mg/kg có thể làm cải thiện mức độ viêm thực quản ở 90% các trường hợp và làm giảm đáng kể các triệu chứng trào ngược. Trong một nghiên cứu mù đơn, các trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi bị trào ngược dạ dày-thực quản được điều trị với omeprazol liều từ 0,5 – 1,5mg/kg. Kết quả cho thấy ở tất cả các mức liều tần suất nên giảm đi 50% sau 8 tuần điều trị.

Phối hợp omeprazol với hai kháng sinh (amoxicillin và clarithromycin) là an toàn và hiệu quả trong diệt trừ H.pylori ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên.

Dược động học

Hấp thu

Omeprazol không bền trong môi trường acid nên thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang. Omeprazol được hấp thu nhanh chóng, nồng độ định trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1 - 2 giờ. Sự hấp thu của omeprazol xảy ra ở ruột non và thường kết thúc trong vòng 3 - 6 giờ.

Thức ăn không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng toàn thân sau khi uống liều đầu vào khoảng 40% và tăng lên khoảng 60% sau khi dùng lặp lại một lần mỗi ngày.

Phân bố

Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh xấp xỉ 0,3lít/kg trọng lượng cơ thể. Omeprazol gắn vào protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan bởi hệ enzym của cytochrom P450. Trong đó phần lớn omeprazol được chuyển hóa qua CYP2C19, một enzym có tính đa hình, thành hydroxyomeprazol. Phần còn lại được chuyển hóa qua CYP3A4 để tạo thành omeprazol sulfon.

Thải trừ

Omeprazol được đào thải gần như hoàn toàn giữa các liều với thời gian bán thải thường nhỏ hơn 1 giờ. Khoảng 80% liều uống của omeprazol được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và phần còn lại đào thải qua phân.

Bệnh nhân suy gan

Chuyển hóa của omeprazol giảm ở người suy chức năng gan, dẫn đến tăng AUC của thuốc. Tuy nhiên, omeprazol không cho thấy khả năng tích lũy khi dùng 1 liều mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận

Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ thải trừ, không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

Người cao tuổi

Tỉ lệ chuyển hóa của omeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi (75 - 79 tuổi).

Trẻ em

Trẻ em trên 1 tuổi: Dược động học của thuốc tương tự như ở người lớn.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Độ thanh thải của thuốc bị giảm do khả năng chuyển hóa của trẻ chưa được hoàn thiện.

Cách dùng Viên nang Omeraz 20

Cách dùng

Dùng đường uống.

Thuốc Omeraz 20 Boston được khuyến cáo dùng vào buổi sáng, uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền.

Đối với bệnh nhân nuốt khó khăn và trẻ em có thể uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn: Bệnh nhân có thể mở viên nang và hòa vi hạt vào một nửa cốc nước hoặc một lượng nước có tính acid yếu như nước ép cam, nước ép táo và uống ngay.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị loét dạ dày, tá tràng

Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần. Thời gian hồi phục vết loét thường là 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng và 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày.

Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng

Liều dùng 20 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng liều lên đến 40 mg, 1 lần/ngày.

Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori

Omeprazol liều 20mg x 2 lần/ngày có thể được phối hợp với các kháng sinh trong điều trị diệt trừ H. Pylori. Việc lựa chọn kháng sinh phải căn cứ vào khả năng dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân, tình hình đề kháng kháng sinh tại khu vực và các phác đồ điều trị của các tổ chức uy tín.

Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID

Liều dùng là 20mg x 1 lần/ngày.Vết loét thường hồi phục trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đáp ứng kém, thời gian hồi phục có thể lên đến 8 tuần.

Dự phòng loét dạ dày - tá tràng do NSAID

Liều dùng là 20mgx 1 lần/ngày.

Điều trị viêm thực quản trào ngược

Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày.

Đối với người bị viêm thực quản nặng, khởi đầu điều trị với liều 40mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo. Thời gian hồi phục thường là 4 tuần với đa số bệnh nhân và có thể kéo dài đến 8 tuần đối với bệnh nhân bị viêm nặng hoặc kém đáp ứng.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

Liều thường dùng là 20mg x 1 lần/ngày.

Trong một số trường hợp, liều thấp hơn (10mg x 1 lần/ngày) cũng có thể cho đáp ứng tốt. Nếu các triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần với liều 20mg mỗi ngày, bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison

Liều khởi đầu thông thường là 60mg/ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa và duy trì điều trị liên tục đến khi còn chỉ định trên lâm sàng.

Những trường hợp bệnh nặng và kém đáp ứng với các phác đồ khác vẫn có thể được điều trị hiệu quả và hơn 90% số bệnh nhân được duy trì ở liều omeprazol 20 - 120mg mỗi ngày. Các liều trên 80mg nên được chia thành 2 lần/ngày.

Trẻ em

Trẻ em ≥ 2 tuổi và > 20 kg

Liều dùng 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến 40mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết.

Thời gian điều trị:

  • Viêm thực quản trào ngược: 4 - 8 tuần.
  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 24 tuần. Nếu triệu chứng không được kiểm soát tốt trong vòng 2 - 4 tuần bệnh nhân nên được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

Trẻ vị thành niên và trẻ em ≥ 4 tuổi

Kết hợp với các kháng sinh để điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori: Omeprazol 20mg x 1 lần/ngày, liều kháng sinh nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo cân nặng.

Thời gian điều trị: 1 - 2 tuần.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan

Liều dùng không quá 20mg/ngày.

Người già

Không cần điều chỉnh liều, nếu chức năng gan vẫn bình thường. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Có rất ít thông tin về ảnh hưởng của quá liều omeprazol trên con người. Trong y văn có ghi chép những trường hợp sử dụng liều uổng lên đến 560mg hoặc 2400mg (gấp 100 lần khuyến cáo). Các triệu chứng bao gồm: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu. Ngoài ra lãnh đạm, trầm cảm, lú lẫn cũng đã được gặp ở một số trường hợp.

Điều trị

Các triệu chứng quá liều chỉ là tạm thời và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốc độ thải trừ của omeprazol là không đôi khi tăng liều. Chỉ cần điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Omeraz 20 , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Phổ biến, ≥ 1/100 đến < 1/10

  • Rối loạn thần kinh: Đau đầu.

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

Không phổ biến, ≥ 1/1000 đến </100

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.

  • Rối loạn thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, ngủ gà.

  • Rối loạn thính giác: Chóng mặt.

  • Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay.

  • Rối loạn cơ - xương khớp: Gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống.

  •  Rối loạn khác: Mệt mỏi, phù ngoại biên.

Hiếm gặp, ≥ 1/10.000 đến </1.000

  • Rối loạn hệ thống tạo máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ).

  • Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.

  • Rối loạn thần kinh: Rối loạn vị giác.

  • Rối loạn thị giác: Nhìn mờ. 

  • Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm candida đường tiêu hóa.

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan có hoặc không vàng da.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

  • Rối loạn cơ - xương khớp: Đau khớp, đau cơ.

  • Rối loạn thận, tiết niệu: Viêm thận kẽ.

  • Rối loạn khác: Tăng tiết mồ hôi.

Rất hiếm gặp, < 1/10.000

  • Rối loạn hệ thống tạo máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Rối loạn chuyển hóa: Hạ natri máu.

  • Rối loạn tâm thần: Nóng nảy, ảo giác.

Chưa rõ

  • Rối loạn chuyển hóa: Hạ magnesi máu, hạ calci máu, hạ kali máu.

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng vi thể.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Lupus ban đỏ da bán cấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 2 tuổi trở lên

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.