Bột đông khô pha tiêm Omevin Vinphaco điều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản (10 lọ x 10 ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Bột đông khô pha tiêm Omevin Vinphaco điều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản (10 lọ x 10 ml)
Mô tả

Omevin của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc, thành phần chính là omeprazol. Omevin là thuốc điều trị trào ngược dịch dạ dày - thực quản, loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger - Ellison.

Omevin được bào chế dưới dạng thuốc tiêm bột đông khô, đóng gói theo quy cách hộp 10 lọ bột đông khô.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vinphaco
Số đăng ký 893110374823
Dạng bào chế Bột đông khô pha tiêm
Quy cách Hộp 10 Lọ
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Bột đông khô pha tiêm Omevin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 40mg

Công dụng của Bột đông khô pha tiêm Omevin

Chỉ định

Thuốc Omevin được chỉ định trong các trường hợp: 

Dược lực học

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.

Dược động học

Phân bố

Thuốc gắn khoảng 95% vào protein huyết tương. Tuy omeprazol có thời gian bán thải ngắn nhưng thuốc có thời gian tác dụng kéo dài (do sự gắn kéo dài của thuốc vào H+/K+ ATPase). Vì vậy, có thể chỉ dùng thuốc mỗi ngày một lần.

Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytocrom P450 để thành hydroxy omeprazol và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4 để thành omeprazol sulfon. 

Thải trừ

Các chất chuyển hóa không có hoạt tính và được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bị bệnh suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan thì diện tích dưới đường cong tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.

Cách dùng Bột đông khô pha tiêm Omevin

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Hút 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ bột thuốc, lắc đến khi bột thuốc tan hoàn toàn.

Để có dung dịch truyền tĩnh mạch, pha loãng thuốc trong 100 ml dung dịch natri clorid 0,9%.

Chú ý: Thuốc sau khi pha trong dung môi được bảo quản tối đa trong vòng 24 giờ ở điều kiện thường.

Liều dùng

Trong trường hợp không dùng được đường uống, omeprazol được tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút, liều tương đương 40 mg omeprazol/lần/ngày hoặc truyền tĩnh mạch trong thời gian từ 20 đến 30 phút liều tương đương 40 mg omeprazol/lần/ngày.

Bệnh nhân bị hội chứng Zollinger - Ellison cũng đã được tiêm tĩnh mạch với các liều cao hơn liều thông thường.

Với trẻ em:

Có thể tiêm tĩnh mạch 500 microgam/kg tới tối đa 20 mg ngày một lần ở trẻ em từ 1 tháng tới 12 tuổi và có thể tăng lên tới 2 mg/kg tới tối đa 40 mg ngày một lần.

Ở người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều.

Ở người suy thận:

Sinh khả dụng thay đổi không đáng kể, không cần điều chỉnh liều.

Ở người suy gan:

Diện tích dưới đường cong tăng và sự đào thải của thuốc chậm lại. Sử dụng liều 20 mg/lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp lốt.

Trong y văn có thông báo về 2 trường hợp quá liều omeprazol. Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là buồn ngủ, nhức đầu (có lẽ là do chất chuyển hóa) và tim đập nhanh. Cả hai bệnh nhân đều hồi phục, không có biến cố gì và cũng không phải điều trị đặc biệt gì.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc được sử dụng dưới sự hỗ trợ của nhân viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Omevin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.

  • Da: Mày đay, ngứa, nổi ban.

  • Gan: Tăng transaminase nhất thời.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu tự miễn.

  • Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

  • Nội tiết: Vú to ở đàn ông.

  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

  • Gan: Viêm gan, vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.

  • Niệu - dục: Viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

HIV/AIDS, Ung thư dạ dày

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.