Thuốc Omicap-20 Micro điều trị loét tá tràng và dạ dày, hội chứng Zollinger – Ellison, trào ngược thực quản (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Omicap - 20 giúp điều trị loét tá tràng và dạ dày, hội chứng Zollinger – Ellison, trào ngược thực quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Micro |
| Số đăng ký | VN-22176-19 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Omeprazol |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Omicap-20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazol | 20mg |
Công dụng của Thuốc Omicap-20
Chỉ định
Thuốc Omicap - 20 chỉ định điều trị trong các trường hợp loét tá tràng và dạ dày, hội chứng Zollinger – Ellison, trào ngược thực quản.
Dược lực học
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Ðạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.
Dược động học
Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột.
Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống. Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều. Tuy nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.
Cách dùng Thuốc Omicap-20
Cách dùng
Thuốc Omicap - 20 dùng đường uống. Khi uống thuốc không được làm vỡ viên (không được nhai, nghiền) mà phải nuốt viên với nước. Thời gian uống thuốc thích hợp là cách xa bữa ăn (trước khi ăn sáng và trước giờ ngủ buổi tối).
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
- Loét tá tràng – dạ dày tiến triển: Mỗi ngày uống một lần 20mg, uống trong 4 - 8 tuần.
- Loét tá tràng nghiêm trọng: Mỗi ngày uống một lần 40mg, uống trong 4 - 8 tuần
- Trào ngược thực quản: Mỗi ngày uống một lần 20mg, dùng trong 4 - 8 tuần.
- Loét thực quản nghiêm trọng: Mỗi ngày uống một lần 20 - 40 mg, dùng trong 4 - 8 tuần.
- Hội chứng Zollinger – Ellison: Mỗi ngày uống một lần 60mg, thời gian điều chỉnh tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân.
Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi hoặc với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liều mỗi ngày tới 160mg được dung nạp tốt. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Omeprazole gắn mạnh vào protein huyết tương, vì vậy không dễ thấm tách được. Khi gặp quá liều, cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Omicap - 20 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Tác dụng phụ thường gặp nhất (1 - 10% người bệnh) là nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng và buồn nôn/nôn.
Các tác dụng phụ sau được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng và trong quá trình lưu hành thuốc trên thị trường. Các tác dụng phụ này không liên quan đến liều dùng. Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ (không thể ước lượng được từ các dữ liệu sẵn có).
Rối loạn máu và hệ viền:
- Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, ví dụ: Sốt, phù mạch và choáng/sốc phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Hiếm gặp: Giảm natri máu.
- Không biết: Giảm magnesi trong máu.
Rối loạn tâm thần:
- Ít gặp: Mất ngủ.
- Hiếm gặp: Lo âu, lú lẫn, trầm cảm.
- Rất hiếm gặp: Hung hãn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Thường gặp: Đau đầu.
- Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ.
- Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.
Rối loạn thị giác:
- Hiếm gặp: Nhìn mờ.
Rối loạn tai và mê đạo:
- Ít gặp: Chóng mặt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Hiếm gặp: Co thắt phế quản.
Rối loạn hệ tiêu hóa:
- Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn,
- Hiếm gặp: Khô miệng, viêm dạ dày, nấm ruột.
- Chưa rõ: Viêm đại tràng.
Rối loạn gan mật:
- Ít gặp: Tăng men gan.
- Hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không có vàng da.
- Rất hiếm gặp: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân tiền sử mắc bệnh gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay.
- Hiếm gặp: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.
- Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).
- Không biết: Lupus ban đỏ bán cấp.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: Chấn thương hông, cổ tay hoặc cột sống.
- Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
- Rất hiếm gặp: Yếu cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Hiếm gặp: Viêm thận kẽ.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:
- Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú.
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ:
- Ít gặp: Khó chịu, phù ngoại biên.
- Hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi.
Trẻ em:
An toàn của omeprazole đã được đánh giá trên 310 trẻ em tuổi 0 đến 16 tuối với bệnh liên quan đến acid dịch vị. Dữ liệu về độ an toàn trong thời gian dài tương đối hạn chế, thu được ở 46 trẻ em điều trị duy trì omeprazole trong một nghiên cứu lâm sàng đối với các trẻ có viêm thực quản nặng trong 749 ngày. Dữ liệu tác dụng không mong muốn nhìn chung là giống ở người lớn khi điều trị ngắn hoặc dài ngày. Không có dữ liệu nào được báo cáo về ảnh hưởng của omeprazole lên tuổi dậy thì và sự tăng trưởng
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Micro