Viên nang cứng Omsergy 20mg Saga điều trị loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Viên nang cứng Omsergy 20mg Saga điều trị loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Omsergy được sản xuất bởi công ty Saga Laboratories - Ấn Độ, có thành phần chính là omeprazole. Thuốc Omsergy được chỉ định trong điều trị loét tá tràng; viêm thực quản trào ngược kéo dài và hội chứng Zollinger - Ellison; giảm triệu chứng ợ nóng ở các bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày - tá tràng (GORD) và giảm ngắn hạn chứng khó tiêu chức năng; loét tá tràng do Helicobacter pylori; giảm nguy cơ phát triển loét dạ dày và/hoặc tá tràng và giảm nguy cơ tái phát loét dạ dày và/hoặc tá tràng đã lành trước đó ở các bệnh nhân điều trị với NSAID; điều trị ngắn hạn (đến 3 tháng) chứng viêm loét thực quản trào ngược nặng đề kháng với điều trị bằng thuốc trước đó ở trẻ em.

Thuốc Omsergy được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 10 vỉ xé x 10 viên nang.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Saga Laboratories
Số đăng ký 890110786224
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang cứng Omsergy 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 20mg

Công dụng của Viên nang cứng Omsergy 20mg

Chỉ định

Thuốc Omsergy được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn

Điều trị loét tá tràng.

Quản lý điều trị viêm thực quản trào ngược kéo dài và hội chứng Zollinger - Ellison.

Giảm triệu chứng ợ nóng ở các bệnh nhân mắc bệnh trào ngược dạ dày - tá tràng (GORD) và giảm ngắn hạn chứng khó tiêu chức năng.

Loét tá tràng do Helicobacter pylori - dương tính như 1 phần của 1 chương trình điều trị triệt để với các kháng sinh thích hợp.

Điều trị các thuốc kháng viêm không – steroid (NSAID) – loét dạ dày và/hoặc tá tràng.

Giảm nguy cơ phát triển loét dạ dày và/hoặc tá tràng và giảm nguy cơ tái phát loét dạ dày và/hoặc tá tràng đã lành trước đó ở các bệnh nhân điều trị với NSAID.

Trẻ em

Điều trị ngắn hạn (đến 3 tháng) chứng viêm loét thực quản trào ngược nặng đề kháng với điều trị bằng thuốc trước đó.

Dược lực học

Omeprazol là 1 thuốc ức chế bơm proton ở dạ dày (H+/K+ ATPase). Thuốc này ức chế cả sự tiết acid dạ dày kích thích và phần đáy do tế bào thành, cho dù tạo ra do acetylcholine, gastrin hay histamine. Omeprazol không có ảnh hưởng đôi với các thụ thể acetylcholine, histamine hay gastric.

Omeprazol thuộc nhóm hợp chất ức chế sự bài tiết thế hệ mới, dẫn xuất của benzimidazol, thuốc không có hoạt tính kháng cholinergic hay kháng thụ thể H2 của histamin, mà ức chế sự bài tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt hệ thống enzym H+/K+ ATPase tại bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày.

Vì hệ thống enzym này được xem như là bơm acid (proton) ở niêm mạc dạ dày, omeprazol được xem như một chất ức chế bơm acid của dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của sự sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả cơ chế tiết acid cơ bản và tiết acid khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Dược động học

Omeprazol dạng uống được hấp thu tốt nhưng với 1 mức độ biến thiên. Việc hấp thu omeprazol diễn ra ở ruột non và thường hoàn tất trong vòng 3 đến 6 giờ. Tương đương sinh học phụ thuộc vào liều và pH dạ dày và có thể đạt 70% khi uống lặp lại. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của omeprazol.

Omeprazol gắn hơn 95% với các protein huyết tương. Độ thanh thải từ tuần hoàn bởi chuyển hóa ở gan với thời gian bán thải huyết tương từ 30 đến 90 phút.

Chuyển hóa ở gan chủ yếu xảy ra qua isoemzym cytochrome P450 (CYP) CYP2C19. Các chất chuyển hóa không hoạt tính được thải chủ yếu qua nước tiểu (80%) trong khi 20% còn lại được thải qua phân.

Cách dùng Viên nang cứng Omsergy 20mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Omsergy được khuyến cáo uống buổi sáng và uống bằng cách nuốt cả viên với nửa ly chất lỏng. 

Không nhai hay bẻ viên nang.

Liều dùng

Người lớn

Loét tá tràng: 20 mg 1 lần mỗi ngày trong 2 đến 4 tuần.

Loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: 20 mg 1 lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.

Ở các bệnh nhân loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược không hiệu quả với các chế độ điều trị khác: Liều 40 mg 1 lần mỗi ngày có thể hiệu quả.

Các trường hợp loét dạ dày - tá tràng liên quan đến NSAID có hay không điều trị tiếp với NSAID: 20 mg 1 lần mỗi ngày.

Ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng liên quan đến NSAID và các triệu chứng khó tiêu: 20 mg 1 lần mỗi ngày.

Chứng trào ngược da dày - tá tràng có triệu chứng: 20 mg mỗi ngày.

Hội chứng Zollinger - Ellison: 60 mg mỗi ngày.

Người lớn tuổi

Không cần giảm liều ở bệnh nhân lớn tuổi.

Chưa biết độ an toàn lâu dài của Omsergy ở các bệnh nhân suy thận và suy gan.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Mờ thị giác, lẫn lộn, đỗ mồ hôi, da ửng đỏ, nhức đầu, suy nhược, buồn nôn và tim đập nhanh đã được báo cáo do hiện tượng quá liêu với omeprazol. Không có chất giải độc đặc trưng cho tình trạng quá liều với omeprazol.

Xử trí

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Do omeprazol gắn với protein không thể thẩm tách nên những bệnh nhân quá liều được xác định phải đến tham vấn bác sĩ điều trị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Omsergy, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Tiêu chảy, nhức đầu, buồn nôn; đau dạ dày, nôn. Các phản ứng dị ứng trầm trọng (nổi mẫn đỏ; mề đay; ngứa; khó thở; căng ngực; sưng miệng, mặt, môi hay lưỡi; khan giọng bất thường); đi tiểu ra máu; đau xương; thay đổi lượng nước tiểu; đau ngực; nước tiểu sẫm màu; nhịp tim nhanh, chậm hay không đều; sốt, ớn lạnh, hay đau họng; đỏ, sưng, phồng da, hay lột da; tiêu chảy nặng; đau dạ dày nặng hay chuột rút; sưng bàn tay, mắt cá hay bàn chân; bầm hay chảy máu bất thường; mệt mỏi bất thường; thay đổi thị giác; vàng mắt hay da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng. 

Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. 

Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 10 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 30 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.