Viên nén Onglyza 2,5mg AstraZeneca điều trị kiểm soát đường huyết (2 vỉ x 14 viên)
| Mô tả |
Thuốc Onglyza® 2,5 mg được sản xuất bởi Công ty Bristol-Myers Squibb, Mỹ. Thuốc có thành phần chính là Saxagliptin, được chỉ định trong trường hợp đơn trị liệu hoặc trị liệu phối hợp để điều hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm giúp kiểm soát glucose trong máu ở bệnh nhân độ tuổi trưởng thành bị đái tháo đường týp 2 với nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Astra |
| Số đăng ký | 001110400323 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Saxagliptin |
| Nhà sản xuất | Hoa Kỳ |
| Nước sản xuất | Anh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Onglyza 25mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Saxagliptin | 2.5mg |
Công dụng của Viên nén Onglyza 25mg
Chỉ định
Thuốc Onglyza® 2,5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Đơn trị liệu hoặc trị liệu phối hợp.
- Onglyza® được chỉ định trị liệu hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm giúp kiểm soát glucose trong máu ở bệnh nhân độ tuổi trưởng thành bị đái tháo đường týp 2 với nhiều bệnh cảnh lâm sàng khác nhau.
Giới hạn sử dụng
Không nên sử dụng Onglyza® cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc nhiễm keto-acid do đái tháo đường vì thuốc không có hiệu quả trên những đối tượng này.
Onglyza® chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có tiền sử viêm tuỵ. Hiện chưa rõ bệnh nhân có tiền sử viêm tuỵ khi sử dụng Onglyza® có làm tăng nguy cơ bị viêm tuỵ hay không.
Dược lực học
Nồng độ của các hormon incretin như GLP-1 (glucagon-like peptide-1) và GIP (glucosedependent insulinotropic polypeptide) được tăng phóng thích từ ruột non vào máu khi có đáp ứng với thức ăn.
Những hormon này gây phóng thích insulin từ tế bào beta của tuyến tuỵ theo phương cách tùy thuộc vào nồng độ glucose, nhưng sẽ bị bất hoạt bởi enzym DPP4 trong vòng vài phút.
GLP-1 cũng làm giảm lượng glucagon tiết ra từ tế bào alpha của tuyến tuỵ, làm giảm sự tổng hợp glucose ở gan.
Ở bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2, nồng độ GLP-1 giảm nhưng đáp ứng của insulin với GLP-1 vẫn không thay đổi.
Saxagliptin là thuốc ức chế cạnh tranh DPP4 gây giảm sự bất hoạt của hormon incretin, vị thế làm tăng nồng độ của các hormon này trong máu và làm giảm nồng độ glucose lúc đói và sau bữa ăn theo cách lệ thuộc vào lượng glucose ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Ở các bệnh nhân đái tháo đường týp 2, sử dụng Onglyza® sẽ ức chế hoạt tính enzym DPP-4 trong 24 giờ.
Sau khi sử dụng nghiệm pháp glucose qua đường uống hoặc sau bữa ăn, sự ức chế DPP-4 sẽ làm tăng 2 - 3 lần nồng độ hormon GLP-1 và GLP có hoạt tính trong máu, làm giảm nồng độ glucagon và tăng sự phóng thích insulin lệ thuộc glucose từ tế bào beta của tuyến tuỵ.
Sự tăng nồng độ insulin và giảm nồng độ glucagon có liên quan đến việc làm giảm nồng độ glucose lúc đói và giảm glucose sau khi uống glucose hay sau bữa ăn.
Dược động học
Hấp thu
Thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) sau khi sử dụng liều 5 mg 1 lần/ngày là 2 giờ đối với saxagliptin và 4 giờ đối với chất chuyển hoá có hoạt tính.
Sử dụng cùng lúc với thức ăn nhiều chất béo làm tăng Tmax của saxagliptin khoảng 20 phút so với lúc đói.
AUC của saxagliptin tăng khoảng 27% khi sử dụng cùng với thức ăn so với lúc đói.
Onglyza® có thể được sử dụng trong hoặc ngoài bữa ăn.
Phân bố
Nghiên cứu in vitro cho thấy khả năng gắn kết của saxagliptin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó với protein huyết thanh người không đáng kể. Vì thế, những thay đổi về hàm lượng protein máu trong các tình trạng bệnh khác nhau (ví dụ: Suy thận hay suy gan) sẽ không ảnh hưởng đến sự phân bố của saxagliptin.
Chuyển hoá
Chuyển hoá của saxagliptin chủ yếu xảy ra qua hệ cytochrom P450 3A4/5 (CYP3A4/5). Chất chuyển hoá có hoạt tính của saxagliptin cũng có tác dụng ức chế DPP-4 và có hoạt tính bằng % so với saxagliptin. Vì thế, những thuốc ức chế và cảm ứng mạnh CYP3A4/5 sẽ làm thay đổi dược động học của saxagliptin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó.
Thải trừ
Saxagliptin được đào thải qua cả 2 đường: Thận và gan.
Sau khi uống một liều đơn TC-saxagliptin 50 mg thì saxagliptin nguyên vẹn, dạng chuyển hoá có hoạt tính và tông các hợp chất có hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu với tỷ lệ lần lượt 24%, 30% và 75% liều sử dụng.
Độ thanh thải trung bình qua thận của saxagliptin (-230 ml/phút) cao hơn so với tốc độ lọc trung bình qua cầu thận (-120 ml/phút), cho thấy có những cơ chế bài tiết chủ động thận.
Khoảng 22% chất có hoạt tính phóng xạ hiện diện trong phân, chứng tỏ có 1 phần saxagliptin bài tiết qua một và/hay một phần không được hấp thu qua đường tiêu hoá.
Sau khi uống 1 liều đơn Onglyza® 5 mg trên đối tượng khỏe mạnh, thời gian bản thải trung bình (T1/2) của saxagliptin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó trong huyết tương tương ứng lần lượt là 25 giờ và 3,1 giờ.
Cách dùng Viên nén Onglyza 25mg
Cách dùng
Thuốc Onglyza® được dùng đường uống. Uống nguyên viên, không được bẻ hoặc cắt viên thuốc.
Liều dùng
Liều khuyến cáo
Liều khuyến cáo của Onglyza® là 2,5 mg hay 5 mg uống 1 lần/ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều Onglyza® cho bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin CrCl > 50 mL/phút).
Sử dụng Onglyza® ở liều 2,5 mg 1 lần/ngày cho bệnh nhân suy thận ở mức trung bình hay suy thận nặng và cả suy thận ở giai đoạn cuối cần phải thẩm phân máu (độ thanh thải creatinin [CrCl] <50 mL/phút). Nên sử dụng Onglyza® sau khi thẩm phân máu.
Sử dụng cùng lúc với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4/5
Liều sử dụng của Onglyza® là 2,5 mg 1 lần/ngày khi sử dụng cùng lúc với các thuốc ức chế mạnh cytochrom P450 3A4/5 (CYP3A4/5) như: ketoconazol, atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir và telithromycin.
Sử dụng cùng lúc với các thuốc kích thích tiết insulin (như sulfonylurê) hoặc với insulin
Khi sử dụng Onglyza® cùng lúc với các thuốc kích thích tiết insulin (như sulfonylurê) hoặc với insulin, cần sử dụng liều thấp thuốc kích thích tiết insulin hoặc insulin để hạn chế tối đa nguy cơ hạ glucose trong máu.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong 1 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng Onglyza® được sử dụng 1 lần/ngày đường uống trên đối tượng khỏe mạnh với liều tối đa lên đến 400 mg/ngày trong 2 tuần (gấp 80 lần liều tối đa khuyến cáo ở người), không có tác dụng không mong muốn liên quan đến liều sử dụng trên lâm sàng và và không có sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về khoảng QTc hay nhịp tim.
Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Saxagliptin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó có thể được loại trừ qua thẩm phân máu (23% liều trong 4 giờ).
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Onglyza® 2,5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Đơn trị liệu và trị liệu phối hợp bổ sung
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
- Nhiễm trùng đường tiểu.
- Nhức đầu.
Sử dụng trên bệnh nhân suy thận, sử dụng phối hợp với insulin
- Nhức đầu.
- Viêm mũi hầu.
Hạ glucose máu
- Phản ứng quá mẫn: Nổi mề đay, phù ở mặt.
Nhiễm khuẩn
- Dấu hiệu sinh tồn: Không có sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng.
- Các xét nghiệm lâm sàng.
- Số lượng bạch cầu lympho tuyệt đối: Giảm.
- Tiểu cầu: Không ảnh hưởng.
Kinh nghiệm khi thuốc lưu hành trên thị trường
- Các phản ứng quá mẫn: Phản ứng phản vệ, phù mạch, hoặc các tình trạng da tróc vảy.
- Viêm tuỵ cấp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Viêm tụy, Phù mạch, Tiểu đường type 1, Suy gan, Suy thận, Sốc phản vệ, Suy tim, Sỏi mật, Nhiễm trùng
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Astra