Thuốc Opedulox 40 OPV điều trị tăng acid uric mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Opedulox 40 OPV điều trị tăng acid uric mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Opedulox 40 của công ty cổ phần dược phẩm OPV, thành phần chính febuxostat, là thuốc được sử dụng để điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/hoặc viêm khớp do gout).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Opv
Số đăng ký QLÐB-624-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Febuxostat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Opedulox 40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Febuxostat 40mg

Công dụng của Thuốc Opedulox 40

Chỉ định

Thuốc Opedulox 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/hoặc viêm khớp do gút).

Dược lực học

Febuxostat là thuốc điều trị gout, thuốc ức chế sản xuất acid uric. 

Ở người, acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin và được tạo ra theo từng bước hypoxanthin → xanthin → acid uric. Cả hai bước chuyển hóa trên được xúc tác bởi xanthin oxidase. Febuxostat là một dẫn xuất của 2 - arylthiazol, hiệu quả điều trị của nó là giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym tham gia vào quá trình chuyển hóa purin hay pyrimidin, cụ thể là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hay purin nucleosid phosphorylase.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, febuxostat được hấp thu tốt và nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2,8 - 3,2 µg/ml và 5,0 - 5,3 µg/ml sau khi uống liều 80 mg và 120 mg một lần/ngày tương ứng. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,0 - 1,5 giờ. Có thể uống febuxostat mà không cần quan tâm đến thức ăn. 

Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của febuxostat khoảng 29 - 75 lít sau khi uống liều 10 - 300 mg. Tỉ lệ febuxostat liên kết với protein huyết tương khoảng 99,2% (chủ yếu albumin). Tỉ lệ các chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết với protein huyết tương khoảng 82% đến 91%. 

Chuyển hóa

Febuxostat được chuyển hóa rộng rải bằng cách liên hợp thông qua hệ enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) và oxy hóa thông qua hệ cytochrom P450 (CYP). Ở vi lạp thể gan người, các nghiên cứu in vitro cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa được tạo thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP208 hoặc CYP2C9 và glucuronic febuxostat được tạo thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 1A9. 

Thải trừ

Febuxostat được thải trừ qua gan và thận. Khi uống liều febuxostat 80 mg, khoảng 49% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng febuxostat (3%), acyl glucuronic febuxostat (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (13%), các chất chuyển hóa chưa biết khác (3%). Ngoài sự thải trừ qua nước tiểu, khoảng 45% liều được tìm thấy trong phần dưới dạng febuxostat (12%), acyl glucuronic febuxostat (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (25%), các chất chuyển hóa chưa biết khác (7%). Thời gian bán hủy cuối cùng của febuxostat khoảng 5 - 8 giờ. 

Bệnh nhân suy thận

Sau khi uống nhiều liều 80 mg febuxostat ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hay nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với những người có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình của febuxostat tăng lên khoảng 1,8 lần từ 7,5 µg.giờ/ml ở nhóm có chức năng thận bình thường lên 13,2 µg.giờ/ml ở nhóm bị rối loạn chức năng thận nặng. Cmax và AUC của các chất chuyển hoá có hoạt tính lần lượt tăng lên 2 đến 4 lần. Tuy nhiên, không cần thiết phải chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận nhẹ hay trung bình. 

Bệnh nhân suy gan

Sau khi uống nhiều liều 80 mg febuxostat ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child - Pugh nhóm A) hoặc trung bình (Child - Pugh nhóm B), Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hoá của nó không thay đổi rõ ràng so với ở những người có chức năng gan bình thường. Không có nghiên cứu được tiến hành trên những bệnh nhân bị suy gan nặng (Child - Pugh nhóm C). 

Tuổi tác

Không quan sát thấy những thay đổi rõ ràng trên AUC của febuxostat hay các chất chuyển hoá của nó sau khi uống nhiều liều febuxostat ở những người lớn tuổi so với những người khoẻ mạnh trẻ hơn. 

Giới tính

Sau khi uống nhiều liều febuxostat, Cmax và AUC lần lượt là 24% và 12% ở nữ giới cao hơn nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC theo khối lượng giống nhau ở nam và nữ. Không cần chỉnh liều theo giới tính.

Cách dùng Thuốc Opedulox 40

Cách dùng

Dùng đường uống. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. 

Liều dùng

Người lớn

80 mg/1 lần/ngày. Có thể sử dụng liều 120 mg/1 lần/ngày nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6 mg/dl (357 umol/l) sau 2 - 4 tuần điều trị. 

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều. 

Bệnh nhân suy thận

Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. 

Bệnh nhân suy gan

Hiệu quả và an toàn chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Chưa có thông tin ở bệnh nhân suy gan trung bình.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Opedulox 40 ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Chưa có thông tin. 

Nếu bạn ngưng dùng Opedulox 40

Không được ngưng uống Opedulox 40 mà không có ý kiến bác sĩ, kể cả nếu bạn thấy khoẻ hơn. Nếu bạn ngưng uống thuốc, mức độ acid uric có thể bắt đầu tăng và các triệu chứng có thể xấu hơn do tạo thành các tinh thể urat mới trong và quanh các khớp và thận của bạn. Nếu bạn có thắc mắc nào khác về việc sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân bị quá liều nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp, thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Opedulox 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Cơn gút cấp.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

  • Rối loạn gan mật: Bất thường chức năng gan. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban. 

  • Rối loạn toàn thân: Phù nề. 

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn nội tiết: Tăng hormon kích thích tuyến giáp.

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm thèm ăn, tăng cân.

  • Rối loạn tâm thần: Giảm khả năng tình dục, mất ngủ.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khứu giác.

  • Rối loạn tin: Rung tâm nhĩ, đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường. 

  • Rối loạn mạch: Tăng huyết áp, đỏ bừng, nóng bừng. 

  • Rối loạn hệ hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho. 

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, trướng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đại tiện thường xuyên, đầy hơi.

  • Rối loạn gan mật: Sỏi mật. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da, mày đay, ngứa, đổi màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban.

  • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương khớp, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.

  • Rối loạn thần và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, tiểu rát, protein niệu. 

  • Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn chức năng cương.

  • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực. 

Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu. 

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn với thuốc. 

  • Rối loạn thị giác: Mờ mắt. 

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Giảm cân, tăng thèm ăn, biếng ăn. 

  • Rối loạn tâm thần: Kích động.

  • Rối loạn mê đạo và tai: Ù tai. 

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, loét miệng.

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan. 

  • Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, phù mạch, ban đỏ, phát ban, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi. 

  • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ xương khớp.

  • Rối loạn thần và tiết niệu: Viêm thận kẻ, tiểu gấp.

  • Rối loạn toàn thân: Khát.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.