Viên nén Opesinkast 5 OPV dự phòng và điều trị hen, phế quản mạn tính (4 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Opesinkast của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thành phần chính là montelukast, là thuốc được dùng để dự phòng và điều trị hen, phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên; dự phòng co thắt phế quản do gắng sức ở người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên; giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Opv |
| Số đăng ký | 893110089924 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán tan trong miệng |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thành phần | Montelukast |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên nén Opesinkast 5
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Montelukast | 5mg |
Công dụng của Viên nén Opesinkast 5
Chỉ định
Thuốc Opesinkast được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin.
- Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức ở người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên. Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
Dược lực học
Chưa có thông tin.
Dược động học
Chưa có thông tin.
Cách dùng Viên nén Opesinkast 5
Cách dùng
Thuốc Opesinkast được dùng đường uống.
Liều dùng
Opesinkast được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. Để chữa hen, nên uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
Mỗi ngày 1 viên 10 mg hoăc 2 viên 5 mg.
Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
Mỗi ngày 1 viên 5 mg.
Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
Mỗi ngày 1 viên 4 mg.
Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức
-
Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: Uống ít nhất 2 giờ trước nghiệm pháp gắng sức, 1 viên 5 mg.
-
Từ 15 tuổi trở lên: Uống ít nhất 2 giờ trước nghiệm pháp gắng sức, 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
Khuyến cáo chung
Hiệu lực điều trị của Opesinkast trện các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày, cần dặn người bệnh tiếp tục dùng Opesinkast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.
Điều trị Opesinkast liên quan tới các thuốc chữa hen khác
- Opesinkast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.
- Giảm liều các thuồc phối hợp: Thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Opesinkast.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Opesinkast, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
-
Gan: Tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh (ALT, AST).
-
Da: Ban.
-
Chung: Sốt.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
-
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ.
-
Tâm thần kinh: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động, bao gồm hành vi hung hăng hoặc thù địch, trầm cảm, dễ bị kích thích, bồn chồn, run.
-
Thần kinh trung ương: Hoa mắt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
-
Hô hấp: Chảy máu cam.
-
Tiêu hóa: Khô miệng, chứng khó tiêu.
-
Da: Vết tím, mày đay, ngứa.
-
Cơ xương: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
-
Chung: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
-
Máu: Có xu hướng gia tăng chảy máu.
-
Tâm thần kinh: Mất tập trung, suy giảm trí nhớ.
-
Tim mạch: Tim đập nhanh.
-
Da: Phù mạch.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
-
Miễn dịch: Tăng bạch cầu ưa eosin trong gan.
-
tự Tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng, có ý nghĩ tự sát và hành vi tự tử.
-
Hô hấp: Hội chứng Churg - Strauss (CSS), tăng bạch cầu ưa eosin trong phổi.
-
Gan: Viêm gan (bao gồm ứa mật, tế bào gan, tổn thương gan).
-
Da: Ban nốt đỏ, hồng ban đa dạng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Hôn mê gan, Nhược cơ
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tháng tuổi trở lên
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Opv