Thuốc Orgyl 500mg Kusum điều trị nhiễm trùng, nhiễm vi sinh vật đơn bào (1 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Orgyl 500mg Kusum điều trị nhiễm trùng, nhiễm vi sinh vật đơn bào (1 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Orgyl Kusum là một sản phẩm của Công ty Kusum Healthcare Pvt. Ltd., thành phần chính là ornidazole. Thuốc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn và nhiễm vi sinh vật đơn bào còn nhạy cảm với thuốc.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Kusum
Số đăng ký 890115014524
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ornidazole
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Orgyl 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ornidazole 500mg

Công dụng của Thuốc Orgyl 500mg

Chỉ định

Thuốc Orgyl Kusum được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn và vi sinh vật đơn bào như:

Viêm âm đạo do vi khuẩn (Viêm âm đạo không đặc hiệu) 

Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ. 

Nhiễm amip ruột, amip cư trú ở gan. 

Nhiễm Giardia

Các nhiễm khuẩn nghi ngờ do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn huyết. Viêm màng não. Viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn sau sanh. Nhiễm khuẩn sẩy thai. Viêm nội mạc tử cung

Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng và phụ khoa. 

Dược lực học

Ornidazole là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh và trên vi khuẩn kị khí. Sau khi hấp thu thụ động vào màng tế bào vi khuẩn, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. 

Thuốc có tác dụng với các động vật nguyên sinh như E. histolytica, T. vaginalis, Giardia lamblia và cả các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Peptostreptococus, Clostridium, B. fragilis, Prevoltella, Porphyronomas, Fusobacterium. 

Dược động học

Hấp thu

Ornidazole được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Độ hấp thu trung bình khoảng 90%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 3 giờ. 

Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của ornidazole khoảng 13%. Ornidazole thâm nhập tốt vào dịch não tủy, các mô và dịch cơ thể. Nồng độ đạt được trong huyết tương nằm trong khoảng từ 6 - 36mg/l, được xem là tối ưu cho các chỉ định điều trị khác nhau. Ở người khỏe mạnh, hệ số tích lũy của thuốc khoảng 1,5 - 2,5 sau khi uống lặp lại liều 500 mg hoặc 1000 mg mỗi 12 giờ. 

Chuyển hóa

Ornidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng 2-hydroxymethyl và a-2-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chính ít có tác động lên Trichomonas vaginalis và các vị khuẩn kỵ khí so với thuốc chưa chuyển hóa. 

Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 13 giờ. 85% của liều đơn được đào thải trong vòng 5 ngày, hầu hết ở dạng chuyển hóa. 4% của liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi. 

Suy gan 

Ở bệnh nhân xơ gan, thời gian bán thải kéo dài hơn (22 giờ) và hệ số thanh thải thấp hơn (35 ml/phút) so với người khỏe mạnh (14 giờ và 51 ml/phút). Do đó, khoảng cách liều nên tăng gấp đôi ở bệnh nhân suy gan. 

Suy thận 

Các thông số dược động học của ornidazole không đổi ở bệnh nhân suy thận, do đó không cần điều chỉnh liều. Ornidazole có thể bị loại khỏi cơ thể bằng thẩm tách. Nếu liều hằng ngày 2 g, dùng liều bổ sung 500 mg trước đợt thẩm tách. Nếu liều hằng ngày là 1g, bổ sung liều 250 mg. 

Trẻ em và trẻ sơ sinh 

Các thông số dược động học của ornidazole ở trẻ em và trẻ sơ sinh tương tự như ở người lớn. 

Cách dùng Thuốc Orgyl 500mg

Cách dùng

Thuốc được uống sau bữa ăn. Trong tất cả chỉ định, nên điều trị cho cả bạn tình với liều tương tự để ngừa tái nhiễm. 

Liều dùng

Nhiễm amip 

Người lớn:

500 mg x 2 lần/ngày, trong 5 - 10 ngày.

Trẻ em:

25 mg/kg trọng lượng cơ thể, 1 lần/ngày, trong 5 - 10 ngày.

Lỵ amip 

Người lớn:

1,5g x 1 lần/ngày trong 3 ngày. 

Với người > 60 kg, uống 1g x 2 lần/ngày trong 3 ngày 

Trẻ em:

40 mg/kg trọng lượng cơ thể x 1 lần/ ngày, trong 3 ngày 

Nhiễm Giardia

Người lớn:

1 - 1,5g x 1 lần/ngày, trong 1 - 2 ngày 

Trẻ em:

30 - 40 mg/kg trọng lượng cơ thể x 1 lần/ngày, trong 1 - 2 ngày 

Nhiễm Trichomonas 

1,5g x 1 lần hay 500 mg x 2 lần/ngày, trong 5 ngày 

Nhiễm khuẩn âm đạo 

3 viên 500 mg cho 1 liều duy nhất hay 1 viên 500 mg x 1 lần/ngày trong 5 - 7 ngày.

Khi không thể đạt được một liều chính xác (mg/kg) với các dạng viên nén có sẵn cho trẻ em và nhất thiết phải điều trị với Orgyl, nên quyết định dùng liều ước lượng theo từng trường hợp.

Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí

Uống 1 - 2 viên trong vòng 3 - 5 ngày trước khi phẫu thuật 

Bệnh nhân suy gan nặng 

Khoảng cách liều dùng tăng gấp đôi ở bệnh nhân suy gan 

Bệnh nhân suy thận

Do ornidazole bị loại trừ khi bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, nên trước khi thực hiện liệu pháp này, cần phải uống liều bổ sung 500 mg ornidazole khi đang dùng liều hàng ngày 2g hay liều bổ sung 250 mg khi đang dùng liều hàng ngày 1g 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, các tác dụng không mong muốn sẽ xảy ra với mức độ nặng hơn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng diazepam nếu bị co cứng cơ. 

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Orgyl Kusum, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không rõ tần suất

  • Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, rùng mình, cứng cơ ngoại tháp, chậm vận động, cơn co giật, mệt mỏi, ảo giác, mất tạm thời ý thức và cảm giác hoặc rối loạn thần kinh ngoại biên.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn mửa, rối loạn vị giác, bất thường chức năng gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.