Thuốc Ospamox 500mg Imexpharm điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản (100 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Ospamox 500mg Imexpharm điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, viêm phế quản (100 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Ospamox là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm sản xuất theo nhượng quyền của hãng dược phẩm Sandoz GmbH - Áo, với dược chất chính là Amoxcilin, được dùng trong các trường hợp điều trị, dự phòng nhiễm khuẩn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Sandoz
Số đăng ký VD-24785-16
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 100 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Amoxicillin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ospamox 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 500mg

Công dụng của Thuốc Ospamox 500mg

Chỉ định

Thuốc Ospamox được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng tai mũi họng; nhiễm trùng đường hô hấp dưới như: Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi, áp xe phổi, ho gà.
  • Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục: Viêm thận - bể thận cấp tính và mạn tính, viêm bể thận, viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh hoàn, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng đường tiểu không triệu chứng trong thai kỳ, lậu.
  • Nhiễm trùng phụ khoa: Nhiễm trùng do phá thai, viêm phần phụ, viêm nội mạc tử cung.
  • Nhiễm trùng đường tiêu hoá: Thương hàn, phó thương hàn, bệnh nhiễm Shigella, nhiễm trùng đường mật (viêm mật quản, viêm túi mật).
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Bệnh nhiễm Leptospira.
  • Bệnh nhiễm Listeria cấp tính và tiềm ẩn.

Dược lực học

Amoxicilin là một kháng sinh phổ rộng có hiệu lực cao thuộc nhóm penicilin, đặc biệt, thuốc có thời gian tiềm phục ngắn và phổ tác dụng rộng. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin, thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ tác dụng của thuốc bao gồm cả vi khuẩn Gram âm lẫn Gram dương. Các vi khuẩn gram âm gây bệnh trên lâm sàng nằm trong phổ tác dụng của amoxicilin là Escherichia coli, Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella, Campylobacter, Haemophilus influenzae, Bordetella pertussis, cũng như Leptospira và Chlamydia.

Các vi khuẩn khác cũng đáp ứng với amoxicilin bao gồm tất cả các loại vi khuẩn nhạy cảm với penicilin G chẳng hạn như: Streptococcinhóm A, B, C, G, H, L và M; phế cầu; tụ cầu và Neisseria không sinh penicilinase, Erysipelothrix rhusiopathiae, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Actinomycetes, Streptobacilli, Spirillium minus, Pasteurella multocida, Listeria và các xoắn khuẩn (Leptospira, Treponema, Borrelia và các xoắn khuẩn khác) cũng như nhiều loại vi khuẩn yếm khí (trong đó có Peptococci, Peptostreptococci, Clostridia và Fuso-bacteria).

Dược động học

Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của amoxicilin. Thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn ờ ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ.

Amoxicilin phân bố dễ dàng vào mô và dịch cơ thể, kể cả đàm và chất tiết nung mủ của phế quản. Nếu chức năng gan còn nguyên vẹn, thuốc đạt được nồng độ rất cao trong đường mật. Thời gian bán hủy của amoxicilin khoảng từ 1-2 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Hơn phân nửa lượng thuốc uống vào được bài tiết theo nước tiểu ở dạng có hoạt tính điều trị.

Cách dùng Thuốc Ospamox 500mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống trước hay sau bữa ăn đều được do khả năng hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi

Liều thông thường

1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều cao hơn

Uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong các trường hợp:

  • Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp - xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 - 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

  • Dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc: Liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: Liều 3 g amoxicilin, 2 lần/ngày.

Người suy thận

Phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

Hệ số thanh thải creatinin

Liều dùng

< 10 ml/phút

500 mg/24 giờ

> 10 ml/phút

500 mg /12 giờ

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không thấy triệu chứng quá liều ở liều điều trị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ospamox 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn thường gặp là rối loạn đường tiêu hoá: Buồn nôn, tiêu chảy. Một số hiếm trường hợp có phản ứng quá mẫn như phát ban kiểu mày đay, sốt, đau khớp, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vẩy, phù thần kinh mạch và rối loạn về huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin, amoxicilin có thể gây sốc phản vệ.

Nguy cơ xảy ra các biểu hiện ngộ độc thần kinh (co giật) có thể tăng ở bệnh nhân mắc bệnh động kinh, viêm màng não hoặc suy giảm chức năng thận.

Đôi khi có tăng men gan SGOT, SGPT nhẹ, thoáng qua.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Nhiễm Herpes simplex

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.