Viên nang cứng Ospexin 500mg Imexpharm điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn (100 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Viên nang cứng Ospexin 500mg Imexpharm điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn (100 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Ospexin 500 mg được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính là cephalexin, là thuốc dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; viêm đường tiết niệu; điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát; nhiễm khuẩn da, mô mềm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Imexpharm
Số đăng ký VD-16026-11
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 100 vỉ x 10 viên
Thành phần Cephalexin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Viên nang cứng Ospexin 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cephalexin 500mg

Công dụng của Viên nang cứng Ospexin 500mg

Chỉ định

Thuốc Ospexin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.

  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.

  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.

  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.

  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm.

  • Nhiễm khuẩn xương, khớp bao gồm cả viêm cốt tủy.

  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim khi bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin.

Dược lực học

Cephalexin là một kháng sinh bán tổng hợp dùng đường uống, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ I. Cephalexin là một kháng sinh diệt khuẩn có cơ chế tác dụng là gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin (PBP) lần lượt ức chế sinh tổng hợp thành tế bào (autolysin và murein hydrolase).

Giống như các cephalosporin thế hệ I (cephadroxil, cephazolin), cephalexin có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn ưa khí gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn gram âm.

Dược động học

Cephalexin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Người lớn có chức năng thận bình thường uống lúc đói một liều đơn 250 mg, 500 mg hoặc 1 g cephalexin, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ và lần lượt tương ứng trong khoảng 9 mcg/ml, 18 mcg/ml hoặc 32 mcg/ml. Nồng độ cephalexin trong huyết thanh vẫn được phát hiện sau 6 giờ dùng thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn và chậm hơn khi uống cephalexin cùng với thức ăn, nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi.

Cephalexin được hấp thu chậm ở trẻ nhỏ, có thể giảm tới 50% ở trẻ em sinh. Đã có báo cáo cho thấy nồng độ đỉnh trong huyết tượng đạt được trong vòng 3 giờ đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, trong vòng 2 giờ đối với trẻ từ 9 - 12 tháng tuổi và trong khoảng 1 giờ đối với trẻ lớn hơn.

Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của cephalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích bề mặt cơ thể. Cephalexin phân bố gần như rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể kể cả túi mật, gan, thận, xương, đàm, mật, dịch màng phổi và hoạt dịch nhưng lượng thuốc trong dịch não tủy không đáng kể, Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa.

Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, khoảng 5 giờ ở trẻ sơ sinh, khoảng 2,5 giờ ở trẻ 3 - 12 tháng tuổi, và tăng khi chức năng thân suy giảm khoảng 80% liều dùng hoặc nhiều hơn được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; với liều 500 mg cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml.

Probenecid làm chậm bài tiết cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít cephalexin có thể thải trừ qua đường này. Cephalexin được đào thải qua thẩm phân máu và màng bụng (20 – 50 %).

Cách dùng Viên nang cứng Ospexin 500mg

Cách dùng

Thuốc Ospexin được dùng đường uống. Do thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của tuốc vì vậy nên uống lúc đói, tốt nhất khoảng 1 giờ trước khi ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi

Liều thường dùng: 500 mg cách 12 giờ/lần (tương ứng 1 viên mỗi 12 giờ) trong 7 - 14 ngày, tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nhiễm khuẩn. Trong viêm họng và viêm amidan, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.

Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm với thuốc. Khi cần liều cao hơn 4 g/ngày, cần cân nhắc sử dụng một cephalosporin tiêm.

Trẻ em từ 5 - 15 tuổi

Các nhiễm khuẩn nặng: 500 mg mỗi 8 giờ (tương ứng 1 viên mỗi 8 giờ).

Lưu ý: Dạng bào chế của Ospexin 500 mg là viên nang cứng, chỉ thích hợp cho trẻ có khả năng nuốt nguyên viên thuốc.

Bệnh nhân suy thận

Phải dùng thận trọng cephalexin cho bệnh nhân suy thận nặng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường.

Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút.

Nếu độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút, liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới.

Độ thanh thải creatinine (ml/phút)

Liều dùng

Cách dùng

10 – 40

500 mg (1 viên)

Cách 8 – 12 giờ/lần.

5 - 10

250 mg*

Cách 12 giờ/lần.

< 5

250 mg*

Cách 12 – 24 giờ/lần.

*Hàm lượng cephalexin trong Ospexin 500 mg không phù hợp, nên dùng sản phẩm khác có hàm lượng thấp hơn.

Bệnh nhân thầm phân máu

Thẩm phân máu: Uống thêm 1 liều thường dùng sau mỗi lần thẩm phân máu.

Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: Liều dùng như bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Không cần phải chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, tiểu ra máu. Đôi khi, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Xử trí

Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và được động học bất thường ở người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.

Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường.

Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.

Cho uống than hoạt nhiều lần để thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Làm gì khi quên 1 liều?

Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đơn của bác sĩ.

Không tự ý dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc OSPEXIN® 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

Thường gặp: (ADR >1/100)

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp: (1/1000<ADR <1/100)

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.

  • Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.

  • Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.

Hiếm gặp: (ADR <1/1 000)

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng màng giả.

  • Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bị nhiễm độc (hội chứng lyell), phù quincke.

  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.

  • Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

  • Khác: Phản ứng dị ứng khác, sốc phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng cephalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm corticosteroid tĩnh mạch).

Nếu viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do c. difficile.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.