Thuốc nhỏ mũi Otrivin 0.1% GSK điều trị nghẹt mũi, sung huyết mũi họng (10ml)
| Mô tả |
Thuốc nhỏ mũi Otrivin 0.1% là sản phẩm của Haleon CH SARL, chứa dược chất chính là xylometazoline dạng dung dịch nhỏ mũi hàm lượng 0,1%, được sử dụng để làm giảm triệu chứng nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng và tái phát (kể cả cảm mạo), viêm xoang. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
HALEON |
| Số đăng ký | VN-15559-12 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mũi |
| Quy cách | Chai x 10ml |
| Thành phần | Xylometazoline |
| Nhà sản xuất | Thụy Sĩ |
| Nước sản xuất | Thụy Sĩ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc nhỏ mũi Otrivin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Xylometazoline | 0.1% |
Công dụng của Thuốc nhỏ mũi Otrivin
Chỉ định
Thuốc nhỏ mũi Otrivin 0.1%được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Giảm triệu chứng nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng và tái phát (kể cả cảm mạo), viêm xoang.
Dược lực học
Nhóm điều trị: Thuốc thông mũi dùng tại chỗ, cường giao cảm.
Mã ATC: RO1A AO7.
Cơ chế tác động
Otrivin thuộc nhóm cường giao cảm tác dụng trên các thụ thể alpha-adrenergic và được sử dụng cho đường mũi. Nó làm co mạch máu ở mũi, qua đó làm giảm phù nề ở niêm mạc mũi và các vùng xung quanh họng. Điều này giúp cho bệnh nhân bị cảm lạnh có thể thở qua đường mũi dễ dàng hơn. Tác dụng của Otrivin bắt đầu trong vòng vài phút và kéo dài tới 10 giờ.
Otrivin nói chung là dung nạp tốt và không làm ảnh hưởng đến chức năng của biểu mô có lông rung.
Trong một nghiên cứu mù đôi, kiểm chứng bằng dung dịch muối (Otrisal) ở bệnh nhân bị cảm lạnh thống thường, tác dụng thông mũi của Otrivin vượt trội rõ rệt (p < 0,0001) so với dung dịch nước muối Otrisal bằng cách đo khí áp mũi 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Otrivin dung nạp tốt, ngay cả ở bệnh nhân có niêm mạc mũi nhạy cảm, và không làm ảnh hưởng đến chức năng của lông chuyển ở niêm mạc.
Các nghiên cứu in-vitro cho thấy xylometazoline hydrochloride làm giảm hoạt động truyền nhiễm của các rhinoviruses liên quan đến bệnh cảm lạnh thông thường.
Otrivin có độ pH cân bằng nằm trong phạm vi tìm thấy trong khoang mũi.
Otrivin chứa thành phần tá dược dễ chịu giúp ngăn ngừa khô và kích thích niêm mạc mũi.
Dược động học
Nồng độ xylometazoline trong huyết tương sau khi sử dụng trong mũi là rất thấp và gần giới hạn phát hiện.
Hấp thu
Dùng thuốc tại chỗ dẫn đến hấp thu toàn thân rất ít. Tuy nhiên sự hấp thu toàn thân xylometazoline trong mũi xảy ra và có thể dẫn đến tác dụng phụ như tác dụng giống thần kinh giao cảm toàn thân khi vượt quá liều khuyến cáo.
Phân bố
Không có dữ liệu từ các nghiên cứu ở người.
Chuyển hóa
Không có dữ liệu từ các nghiên cứu ở người.
Thải trừ
Không có dữ liệu từ các nghiên cứu ở người.
Cách dùng Thuốc nhỏ mũi Otrivin
Cách dùng
Cách sử dụng dung dịch nhỏ mũi Otrivin:
Khuyến cáo nên dùng lần cuối ngay trước khi đi ngủ.
Cẩn thận không nhỏ vào mắt.
- Làm sạch mũi.
- Nghiêng đầu của bạn ra sau thoải mái càng xa càng tốt hoặc nếu nằm trên giường thì nghiêng đầu qua một bên.
- Nhỏ các giọt thuốc vào mỗi lỗ mũi và giữ đầu nghiêng ra sau trong một thời gian ngắn để các giọt lan rộng ra khắp mũi.
- Làm sạch và lau khô ống nhỏ giọt trước khi đặt nó lại vào trong lọ ngay sau khi dùng.
Để tránh lây lan nhiễm khuẩn có thể có, lọ thuốc chỉ nên dùng bởi một người.
Liều dùng
Không nên dùng Otrivin 0,1% cho trẻ dưới 12 tuổi.
Không nên dùng thuốc nhiều hơn 7 ngày liên tiếp.
Không nên dùng quá liều khuyến cáo đặc biệt là trẻ em và người già.
| Tuổi | Liều dùng | Liều tối đa hàng ngày |
|---|---|---|
| Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | Nhỏ 2 hoặc 3 giọt vào mỗi bên mũi. Dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày nếu cần thiết. | Không nhỏ quá 3 lần mỗi ngày vào mỗi bên mũi. |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dấu hiệu
Dùng quá liều hoặc tình cờ nuốt phải xylometazoline hydrochloride có thể gây chóng mặt nghiêm trọng, đổ mồ hôi, giảm nhiệt độ cơ thể nghiêm trọng, đau đầu, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, suy hô hấp, hôn mê và co giật. Tăng huyết áp có thể xảy ra sau đợt hạ huyết áp. Trẻ nhỏ có thể dễ bị ngộ độc hơn so với người lớn.
Điều trị
Nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp trên tất cả các bệnh nhân bị nghi ngờ quá liều và chỉ định điều trị triệu chứng khẩn cấp dưới sự giám sát y tế khi được đảm bảo. Điều này sẽ bao gồm theo dõi bệnh nhân trong vài giờ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc nhỏ mũi Otrivin 0.1%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000).
| Phân loại | Phản ứng bất lợi | Tần suất |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng quá mẫn (phù mạch, phát ban, ngứa) | Rất hiếm |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Phổ biến |
| Rối loạn mắt | Suy giảm thị lực thoáng qua | Rất hiếm |
| Rối loạn tim mạch | Nhịp tim bất thường Nhịp tim tăng | Rất hiếm Rất hiếm |
| Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khô mũi Cảm giác khó chịu ở mũi Ngừng thở ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh | Phổ biến Phổ biến Rất hiếm |
| Rối loạn dạ dày - ruột | Buồn nôn | Phổ biến |
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Cảm giác bỏng tại chỗ dùng thuốc | Phổ biến
|
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Bệnh tim mạch, Cao huyết áp
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
HALEON